Giới thiệu về Công văn 17869/CT-HTr năm 2015
Công văn 17869/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về chính sách thuế đối với các khoản chi phí liên quan đến thẻ hội viên sân golf và dịch vụ chơi golf. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm giúp người nộp thuế xác định đúng nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi mang tính chất đặc thù này.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với chi phí dịch vụ golf
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, đặc biệt là hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
- Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí mua thẻ hội viên sân golf, chi phí chơi golf của Ban giám đốc, các nhà quản lý hoặc chi phí chơi golf nhằm mục đích tiếp khách hàng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Nguyên nhân pháp lý: Các khoản chi phí này được xác định là không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của doanh nghiệp, do đó không đáp ứng điều kiện để được khấu trừ theo quy định.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí dịch vụ golf
Về việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN, Công văn 17869/CT-HTr căn cứ vào quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính để làm rõ:
- Không được tính vào chi phí được trừ: Toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc mua, sử dụng thẻ hội viên sân golf và chi phí chơi golf của Ban giám đốc, người lao động hoặc cho khách hàng đều không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Tính chất của khoản chi: Mặc dù doanh nghiệp có thể cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng minh việc chơi golf phục vụ cho công tác ngoại giao, tiếp khách hay ký kết hợp đồng, cơ quan thuế vẫn loại trừ các khoản chi này do đây là loại hình dịch vụ giải trí cá nhân đặc thù, không thuộc danh mục chi phí được trừ theo luật định.
Khuyến nghị và hướng dẫn áp dụng dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu, xử phạt thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Kê khai và quyết toán thuế chính xác: Doanh nghiệp không thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn dịch vụ golf. Đồng thời, khi quyết toán thuế TNDN cuối năm, kế toán phải chủ động loại chi phí này ra khỏi chi phí hợp lý (điền vào chỉ tiêu B4 trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN).
- Hạch toán kế toán rõ ràng: Các khoản chi phí chơi golf, mua thẻ hội viên cần được hạch toán riêng biệt trên sổ sách kế toán để dễ dàng theo dõi và giải trình với cơ quan thuế khi có yêu cầu.
- Xây dựng quy chế tài chính nội bộ: Doanh nghiệp nên quy định rõ ràng trong quy chế tài chính về việc chi trả các khoản chi phí giải trí, thể thao cá nhân của ban điều hành để có cơ sở hạch toán kế toán nội bộ phù hợp với thực tế hoạt động của đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17869/CT-HTr | Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH chế tạo điện cơ ZONGSHEN Việt Nam
(Địa chỉ: Lô 39G1, khu công nghiệp Quang Minh, H. Mê Linh, TP. Hà Nội.
MST: 2500230213)
Trả lời công văn số 01032015 ngày 27/03/2015 của Công ty hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân các khoản giảm trừ:
“Điều 9. Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
a) Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế, đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú...
b) Mức giảm trừ gia cảnh
b.1) Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.
2) Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
….
c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c. 2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
d) Người phụ thuộc bao gồm:
…
d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế...
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d. 2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ. 1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000. đồng.
e) Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).
g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
….
g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp Sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
g.4). Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cũng sổ hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).
g.5) Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.
Thủ trưởng đơn vị chỉ chịu trách nhiệm đối với các nội dung sau: họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với người nộp thuế; các nội dung khác, người nộp thuế tự khai và chịu trách nhiệm.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp người nộp thuế TNCN của Công ty là cá nhân cư trú đang trực tiếp nuôi dưỡng Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu một, chú ruột, bác ruột thì để được tính giảm trừ cho người phụ thuộc phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính.
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc đối với Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng);... Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế được quy định tại Tiết g, Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Đề nghị Công ty liên hệ với phòng kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn, giải quyết cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Công văn 8290/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8292/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
- 5Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 6Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 8685/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 17869/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 17869/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/04/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Thái Dũng Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
