Giới thiệu về Công văn 1785/TCT-DNL
Công văn 1785/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xử lý tiền thuế tài nguyên nộp thừa. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình quyết toán, bù trừ và hoàn trả số thuế tài nguyên đã nộp vượt quá nghĩa vụ thực tế phát sinh vào Ngân sách Nhà nước.
Các nội dung cốt lõi về xử lý tiền thuế tài nguyên nộp thừa
Dựa trên các nguyên tắc chung của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, nội dung xử lý tiền thuế tài nguyên nộp thừa được thực hiện theo các định hướng sau:
- Xác định khoản thuế tài nguyên nộp thừa: Khoản tiền thuế tài nguyên được coi là nộp thừa khi người nộp thuế đã nộp vào Ngân sách Nhà nước số tiền lớn hơn số phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế hoặc theo kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
- Thứ tự ưu tiên xử lý bù trừ: Số tiền thuế tài nguyên nộp thừa sẽ được cơ quan thuế thực hiện bù trừ tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế với các khoản nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của các loại thuế khác còn nợ. Nếu không còn nợ thuế, số tiền này sẽ được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo.
- Thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa: Trong trường hợp doanh nghiệp không còn nợ thuế và không có nhu cầu bù trừ vào kỳ sau, doanh nghiệp có quyền lập hồ sơ đề nghị hoàn trả khoản thuế tài nguyên nộp thừa gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải quyết theo quy trình hoàn thuế.
- Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm đối chiếu số liệu trên hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung, xác minh tính chính xác của khoản nộp thừa và ban hành quyết định hoàn thuế hoặc thông báo bù trừ thuế cho người nộp thuế đúng thời hạn quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1785/TCT-DNL giúp thống nhất phương thức xử lý tài chính đối với các khoản thuế tài nguyên nộp thừa, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, giúp doanh nghiệp nhanh chóng giải phóng và tối ưu hóa nguồn vốn lưu động, đồng thời nâng cao tính minh bạch trong công tác quản lý thuế của cơ quan nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1785/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên.
Trả lời công văn số 354/GTTN-KTTC ngày 29/3/2011 của Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên về việc xử lý tiền thuế tài nguyên nộp thừa so với quy định, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 124/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/1/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên quy định: Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không chấp hành đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do quy trình sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán theo thị trường tại địa phương khai thác tài nguyên thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên áp dụng theo giá do UBND cấp tỉnh quy định cho từng thời kỳ.
Tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định: Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác thì áp dụng giá bán đơn vị tài nguyên do UBND cấp tỉnh tại địa phương có khai thác tài nguyên quy định cho từng thời kỳ để tính thuế tài nguyên.
Đối chiếu với quy định trên thì trường hợp Mỏ than Phấn Mễ, là đơn vị hạch toán phụ thuộc và trực thuộc Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên, khai thác than sau đó chuyển cho Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên để sản xuất ra than cốc dùng cho nấu luyện gang (than không bán ra ngoài mà chỉ sử dụng cho sản xuất của Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên) sẽ áp dụng giá tính thuế đơn vị tài nguyên theo giá do UBND tỉnh Thái Nguyên quy định.
Về việc xử lý tiền thuế nộp thừa: Trường hợp Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên có phát sinh số tiền thuế tài nguyên nộp thừa thì được xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 124/2009/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 05/2009/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 7597/TCHQ-TXNK năm 2013 giải quyết số tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1590/TCT-KK năm 2018 về xử lý tiền thuế bảo vệ môi trường nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1785/TCT-DNL về xử lý tiền thuế tài nguyên nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1785/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/05/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
