Giới thiệu chung về Công văn 1764/CT-TTHT
Công văn 1764/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và người lao động trong việc xác định thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ, cũng như thủ tục kê khai và quyết toán thuế TNCN theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về xác định thu nhập chịu thuế TNCN
Theo hướng dẫn tại Công văn, việc xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp: Các khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được từ người sử dụng lao động phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành (như trợ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, trợ cấp thôi việc, mất việc làm).
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương: Các khoản lợi ích do người sử dụng lao động chi trả hộ hoặc thanh toán cho người lao động (như tiền nhà, tiền điện, nước, dịch vụ kèm theo, chi phí phương tiện đưa đón, bảo hiểm tự nguyện không bắt buộc) phải được cộng vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo tỷ lệ hoặc toàn bộ tùy theo từng trường hợp cụ thể.
Quy định về các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Công văn 1764/CT-TTHT cũng làm rõ một số khoản chi phí của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ người lao động không phải chịu thuế TNCN, bao gồm:
- Chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề: Khoản chi phí do người sử dụng lao động thanh toán cho việc đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề của người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của đơn vị sử dụng lao động.
- Chi phí trang phục: Phần chi trang phục bằng hiện vật hoặc bằng tiền cho người lao động không vượt quá mức quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa: Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bếp ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn hoặc chi tiền cho người lao động (không vượt quá mức khống chế tối đa theo hướng dẫn của Bộ Tài chính).
Hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác
Để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế, Công văn hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng các khoản giảm trừ trước khi tính thuế:
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc: Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và cho từng người phụ thuộc nếu có đầy đủ hồ sơ chứng minh và đã đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc theo quy định.
- Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc: Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc được trừ ra khỏi thu nhập trước khi tính thuế.
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế nếu có chứng từ hợp pháp của các tổ chức, quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép thành lập.
Thủ tục kê khai, quyết toán thuế và ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Về công tác quản lý thuế và thực hiện nghĩa vụ quyết toán thuế cuối năm, Công văn đưa ra các chỉ dẫn cụ thể:
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập: Doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi chi trả thu nhập và thực hiện kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo tháng hoặc theo quý.
- Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế: Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế được ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thay, kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai ở các nơi khác nhưng bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế 10%.
- Trường hợp tự quyết toán thuế: Người lao động có thu nhập từ nhiều nơi hoặc không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế phải trực tiếp khai quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với người nộp thuế
Công văn 1764/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc kê khai sai, thiếu thuế TNCN. Người nộp thuế cần chủ động cập nhật các hướng dẫn này để áp dụng chính xác các khoản miễn thuế, giảm trừ gia cảnh, từ đó tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNCN một cách hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1764/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh , ngày 16 tháng 3 năm 2011 |
| Kính gửi: | Tổng Công ty Điện Lực Miền Nam |
Trả lời văn bản số 994/EVN SPC-TCKT ngày 18/02/2011 của Tổng Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế thu nhập cá nhân;
- Căn cứ khoản 2 Điều 15 Thông tư số 242/2009/TT-BTC ngày 30/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Quy chế quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05/02/2009 của Chính phủ:
“Trường hợp người đại diện là thành viên kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác được doanh nghiệp khác trả thù lao có trách nhiệm thông báo cho doanh nghiệp mà người đại diện được giao làm đại diện phần vốn nhà nước để doanh nghiệp đó chuyển trực tiếp các khoản thù lao cho đại diện chủ sở hữu quản lý và chi trả theo quy định. Trong đó:
- Trường hợp đại diện chủ sở hữu là công ty nhà nước:
+ Toàn bộ khoản thu từ tiền thù lao do doanh nghiệp có người đại diện kiêm nhiệm nộp về được hạch toán vào thu nhập khác của công ty.
+ Toàn bộ số chi trả phụ cấp người đại diện được hạch toán vào chi phí khác của công ty.
- Trường hợp đại diện chủ sở hữu là các cơ quan quản lý nhà nước thì khoản thu về thù lao của người đại diện được theo dõi riêng để thực hiện chi trả phụ cấp người đại diện theo chế độ quy định”.
Trường hợp Tổng Công ty là doanh nghiệp nhà nước có quyết định ủy quyền cho người lao động làm việc tại Tổng Công ty làm đại diện phần vốn tại các Công ty cổ phần mà Tổng Công ty đầu tư, nếu người lao động có thông báo với các Công ty cổ phần theo hướng dẫn trên thì khi chuyển tiền thù lao của các cá nhân đại diện cho Tổng Công ty, Công ty cổ phần không phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Khi Tổng Công ty chi trả lương, phụ cấp cho các cá nhân đại diện thực hiện tính khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ.CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 242/2009/TT-BTC hướng dẫn Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác kèm theo Nghị định 09/2009/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1764/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1764/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/03/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
