Giới thiệu chung về Công văn 1758/CT-TTHT
Công văn 1758/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung giải đáp các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và người lao động trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, đặc biệt là các quy định về xác định thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ và thủ tục quyết toán thuế TNCN.
Các chính sách cốt lõi về Thuế thu nhập cá nhân
Nội dung hướng dẫn của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh xoay quanh các nguyên tắc áp dụng luật thuế TNCN hiện hành, cụ thể bao gồm:
- Xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: Hướng dẫn chi tiết cách xác định các khoản thu nhập phát sinh từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ: Làm rõ các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo đúng quy định của pháp luật lao động và các văn bản hướng dẫn liên quan, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế tại nguồn.
- Áp dụng các khoản giảm trừ: Hướng dẫn nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế, giảm trừ cho người phụ thuộc và các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc, hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, nhân đạo theo quy định.
Hướng dẫn thủ tục kê khai và quyết toán thuế TNCN
Để tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, công văn đưa ra các chỉ dẫn cụ thể về mặt thủ tục hành chính:
- Trường hợp ủy quyền quyết toán thuế: Xác định rõ các điều kiện và đối tượng người lao động được phép ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay, giúp tối giản quy trình kê khai cho cá nhân.
- Trường hợp cá nhân tự quyết toán: Hướng dẫn các trường hợp cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi, có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn/bù trừ phải trực tiếp thực hiện quyết toán với cơ quan thuế.
- Hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ: Nhắc nhở về các biểu mẫu kê khai cần thiết và tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Khuyến nghị dành cho tổ chức chi trả và người nộp thuế
Nhằm hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và sai sót trong quá trình thực hiện, người nộp thuế cần lưu ý các điểm sau:
- Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã cấp cho người lao động để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của dữ liệu kê khai.
- Người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc hợp lệ để được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định pháp luật.
- Chủ động cập nhật các văn bản hướng dẫn bổ sung từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để áp dụng đúng các chính sách ưu đãi hoặc thay đổi về thuế suất nếu có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1758/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 03 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Vinarco Services Việt Nam |
Trả lời văn thư số 01/TNCN ngày 21/01/2011 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điểm 1 Mục I Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân:
“Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
1.1. Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó, ngày đến và ngày đi được tính là 01 (một) ngày. Ngày đến và ngày đi được xác định căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân đó khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
1.2. Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
1.2.1. Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú:
a) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở đăng ký thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký cư trú theo quy định của Luật cư trú.
b) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên của người nước ngoài là nơi đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
1.2.2. Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
a) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không được cấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú theo hướng dẫn nêu trên, nhưng có tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê ở nhiều nơi.
b) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động”.
- Căn cứ Điểm 1 Công văn số 3473/TCT-TNCN ngày 08/09/2010 của Tổng Cục Thuế về thuế thu nhập cá nhân:
“…
Căn cứ hướng dẫn nêu trên và theo thông lệ quốc tế thì điều kiện cá nhân có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên là đối tượng cư trú chỉ áp dụng trong trường hợp cá nhân đó không chứng minh được là đối tượng cư trú của nước nào. Nếu ở Việt Nam trên 90 ngày và dưới 183 ngày trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đến Việt Nam nhưng chứng minh được là đối tượng cư trú của một nước khác thì cá nhân đó vẫn là đối tượng không cư trú tại Việt Nam”.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp cá nhân có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên nhưng chứng minh được là đối tượng cư trú của một nước khác thì cá nhân đó là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, cá nhân phải có Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do Bộ Tài Chính hoặc Cơ quan thuế có thẩm quyền nước cư trú cấp, ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế nào.
Trường hợp cá nhân là đối tượng không cư trú trong năm tính thuế đầu tiên, nếu trong năm tính thuế tiếp theo cá nhân đáp ứng điều kiện là đối tượng cư trú tại Việt Nam theo hướng dẫn tại Điểm 1 Mục I Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC thì vẫn được xác định là đối tượng cư trú tại Việt Nam khi tính thuế TNCN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1758/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1758/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/03/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
