Công văn 1746/TCT-CS năm 2020 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về công tác quản lý, kiểm tra và giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác minh nguồn gốc hàng hóa, tính hợp pháp của hồ sơ hoàn thuế và quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng nhằm ngăn chặn hành vi gian lận trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Điều kiện cơ bản để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định pháp luật bao gồm: Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu ký kết với nước ngoài; Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan; Hóa đơn thương mại hợp lệ.
- Phải có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng. Chứng từ này phải thể hiện rõ dòng tiền chuyển từ tài khoản của bên mua nước ngoài sang tài khoản của bên bán tại Việt Nam, phù hợp với các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng xuất khẩu.
- Nguyên tắc phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế có dấu hiệu rủi ro
- Đối với các hồ sơ hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp xuất khẩu thuộc diện rủi ro cao hoặc đang trong quá trình thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế áp dụng nguyên tắc "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau".
- Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có các dấu hiệu nghi vấn về tính xác thực của giao dịch mua bán, nguồn gốc hàng hóa hoặc chứng từ thanh toán, cơ quan thuế được phép tạm dừng giải quyết hoàn thuế đối với phần doanh thu xuất khẩu có nghi vấn để tiến hành xác minh sâu.
- Cơ quan thuế vẫn phải tiếp tục giải quyết hoàn thuế đối với phần hồ sơ đủ điều kiện, không có nghi vấn và đã được làm rõ, đảm bảo không gây nghẽn dòng vốn hoạt động của doanh nghiệp.
- Biện pháp xác minh và phối hợp liên ngành
- Cơ quan thuế thực hiện các biện pháp xác minh đa chiều bao gồm: gửi yêu cầu xác minh thông tin doanh nghiệp nhập khẩu tới cơ quan thuế nước ngoài; phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan để kiểm tra thực tế hàng hóa và quy trình thông quan.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng như sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, trốn thuế hoặc gian lận thương mại, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển hồ sơ sang cơ quan Công an để điều tra, khởi tố theo quy định của pháp luật hình sự.
- Kết quả xác minh từ cơ quan thuế nước ngoài hoặc kết luận điều tra của cơ quan Công an là căn cứ pháp lý quyết định để cơ quan thuế chấp nhận hoàn thuế, từ chối hoàn thuế hoặc thu hồi số tiền thuế đã hoàn trước đó.
- Trách nhiệm của Cục Thuế các địa phương
- Tăng cường công tác quản lý, giám sát chặt chẽ các doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng có rủi ro cao về thuế GTGT như nông sản, lâm sản, thủy hải sản, linh kiện điện tử và các mặt hàng có thuế suất ưu đãi.
- Chủ động thực hiện thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với các doanh nghiệp đã được giải quyết hoàn thuế trước nhằm kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm và thu hồi đầy đủ tiền thuế gian lận vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1746/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hưng Yên
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 653/CT-TTKT3 ngày 20/2/2020 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên về thuế GTGT đầu vào hàng xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
“1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.”
2. Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) hướng dẫn các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.”
3. Tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế quy định về nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế:
“Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra; nếu người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp và được kiểm tra, thanh tra (liên quan đến thời kỳ, phạm vi kiểm tra, thanh tra) còn sai sót thì người nộp thuế được tự khai bổ sung, điều chỉnh; việc xử lý căn cứ chế độ quy định và nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc khai sót, chưa đúng phải điều chỉnh.”
4. Tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
“5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh:
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót nhưng không liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ đã kiểm tra, thanh tra nhưng không thuộc phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện.
Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế liên quan đến tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì người nộp thuế thực hiện khai điều chỉnh vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế theo kết luận, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (người nộp thuế không phải lập hồ sơ khai bổ sung).”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên, năm 2017 Công ty TNHH MTV Burim Vina có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu đủ điều kiện khấu trừ nhưng Công ty không kê khai khấu trừ mà hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN năm 2017. Cục Thuế tỉnh Hưng Yên thực hiện kiểm tra chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở Công ty đã phát hiện và loại khỏi chi phí được trừ đối với số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu nêu trên đồng thời ban hành quyết định truy thu, xử phạt đối với hành vi khai sai thuế TNDN. Công ty đã nộp đầy đủ số thuế TNDN truy thu và tiền xử phạt theo quyết định thì việc khai bổ sung thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hưng Yên được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2652/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1836/TCT-CS năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2485/TCT-DNL năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với sản phẩm Alumina và Hydrat xuất khẩu đã nhận được tiền thanh toán bằng L/C do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4458/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ sản phẩm nông lâm thủy sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2652/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1836/TCT-CS năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2485/TCT-DNL năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với sản phẩm Alumina và Hydrat xuất khẩu đã nhận được tiền thanh toán bằng L/C do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4458/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ sản phẩm nông lâm thủy sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1746/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1746/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/05/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
