Giới thiệu về Công văn 1735/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2025
Công văn 1735/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ do Cục Quản lý đất đai ban hành là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm hướng dẫn, tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình thực thi các quy định của pháp luật về đất đai. Văn bản này hướng tới việc tạo sự đồng bộ, thống nhất trong cách hiểu và áp dụng luật tại các cơ quan quản lý đất đai địa phương, Văn phòng Đăng ký đất đai, cũng như bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người sử dụng đất.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất ban đầu tập trung vào việc định hình khung pháp lý và các nguyên tắc áp dụng cơ bản, cụ thể bao gồm các điểm cốt lõi sau:
- Xác định mục đích ban hành: Làm rõ bối cảnh thực tiễn và lý do Cục Quản lý đất đai đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm giải quyết các điểm nghẽn, vướng mắc pháp lý mà các địa phương đang gặp phải trong quá trình đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy định rõ giới hạn các nội dung vướng mắc được giải quyết trong phạm vi công văn này. Đồng thời, xác định cụ thể các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện hoặc áp dụng các hướng dẫn này để giải quyết công việc thực tế.
- Nguyên tắc áp dụng pháp luật đất đai: Định hướng nguyên tắc xử lý trong trường hợp có sự giao thoa, chồng chéo hoặc chưa rõ ràng giữa các quy định của Luật Đất đai mới và các văn bản hướng dẫn thi hành cũ, đảm bảo tối đa lợi ích của nhà nước và người dân theo đúng tinh thần cải cách hành chính.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành hướng dẫn từ Điều 1 đến Điều 4 đặt nền móng vững chắc cho việc giải quyết các hồ sơ đất đai còn tồn đọng tại các địa phương. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp cán bộ địa chính và cơ quan chức năng tự tin, chủ động hơn trong việc ra quyết định hành chính, giảm thiểu rủi ro pháp lý và đẩy nhanh tiến độ giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1735/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ | Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2025 |
Kính gửi: Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Cà Mau
Phúc đáp Công văn số 176/VPĐKĐĐ ngày 28/7/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Cà Mau về việc vướng mắc về giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, sau khi nghiên cứu nội dung Công văn số 176/VPĐKĐĐ nêu trên, Cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:
1) Về nội dung vướng mắc nêu tại Điểm 1 của Công văn số 176/VPĐKĐĐ
- Tại điểm e khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai năm 2024 quy định đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây: Chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật này; trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 121 của Luật này mà người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động.
- Tại điểm b khoản 2 Điều 136 của Luật Đất đai năm 2024 quy định thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động: Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Căn cứ quy định tại điểm e khoản 1 Điều 133 và điểm b khoản 2 Điều 136 của Luật Đất đai năm 2024 thì Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai năm 2024; trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 121 của Luật Đất đai năm 2024 mà người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động.
2) Về nội dung vướng mắc nêu tại Điểm 2 của Công văn số 176/VPĐKĐĐ
Việc Phó Chủ tịch UBND cấp xã được ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 và điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai và điểm h khoản 1 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ hay không thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Quy chế làm việc của UBND cấp xã, nếu Chủ tịch UBND cấp xã phân công cho Phó Chủ tịch UBND cấp xã thay mặt Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã trong Quy chế làm việc của UBND cấp xã, thì trong phạm vi lĩnh vực công việc được giao, Phó Chủ tịch UBND cấp xã được ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3) Về nội dung vướng mắc nêu tại tại Điểm 2 của Công văn số 176/VPĐKĐĐ
Tại khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024 quy định tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
Tại Điều 45 Luật Đất đai năm 2024 quy định điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng.
Tại điểm a khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai năm 2024 quy định đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện quyền chuyển nhượng.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 45, điểm a khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai 2024: Nếu tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 45 của Luật Đất đai 2024 thì tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở và việc đăng ký biến động thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai năm 2024.
Trên đây là ý kiến của Cục Quản lý đất đai gửi Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Cà Mau để biết, tham khảo; đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Cà Mau căn cứ hồ sơ cụ thể và quy định của pháp luật để xem xét quyết định theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm theo quy định./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1735/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2025 hướng dẫn vướng mắc quy định pháp luật về đất đai do Cục Quản lý đất đai ban hành
- Số hiệu: 1735/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/08/2025
- Nơi ban hành: Cục Quản lý đất đai
- Người ký: Chu An Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
