Công văn 1730/LĐTBXH-LĐVL do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về chế độ đối với người lao động, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quan hệ lao động thực tế tại các doanh nghiệp và tổ chức sử dụng lao động.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
- Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn các nội dung liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách lao động trên phạm vi toàn quốc theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Đối tượng áp dụng: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người sử dụng lao động bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động; và các cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại địa phương.
Các nội dung cốt lõi về chế độ đối với người lao động
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc và phương án giải quyết quyền lợi cho người lao động trong các trường hợp cụ thể, bao gồm:
- Chế độ tiền lương và tiền lương ngừng việc: Hướng dẫn chi tiết cách thức tính và chi trả tiền lương cho người lao động trong thời gian ngừng việc do nguyên nhân khách quan hoặc do lỗi của người sử dụng lao động, bảo đảm không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định.
- Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động: Quy định rõ các trường hợp, thủ tục và quyền lợi của người lao động khi hai bên thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động, bao gồm cả việc tham gia bảo hiểm xã hội trong thời gian tạm hoãn.
- Giải quyết chế độ khi chấm dứt hợp đồng lao động: Hướng dẫn về trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động có đủ điều kiện, cũng như thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội và hoàn trả các giấy tờ liên quan.
- Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp: Đảm bảo quyền lợi của người lao động trong việc tham gia và hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và thất nghiệp theo đúng quy định của pháp luật bảo hiểm.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các bên liên quan
- Đối với người sử dụng lao động: Có trách nhiệm rà soát, thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ cho người lao động; chủ động đối thoại với ban chấp hành công đoàn cơ sở để thống nhất phương án giải quyết quyền lợi khi có biến động về lao động.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước về lao động: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các chế độ đối với người lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
Hiệu lực thi hành
Công văn 1730/LĐTBXH-LĐVL có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người lao động căn cứ vào các nội dung hướng dẫn tại văn bản này để triển khai thực hiện, bảo đảm hài hòa lợi ích của các bên và ổn định quan hệ lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1730/LĐTBXH-LĐVL | Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 1730/LĐTBXH-LĐVL NGÀY 4 THÁNG 6 NĂM 2003 VỀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Kính gửi : Sở Lao động - Thương binh và xã hội thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời Công văn số 1303/LĐTBXH ngày 14/5/2003 của Quý sở về việc ghi ở trích yếu, Bộ Lao động thương binh xã hội có ý kiến như sau:
1. Về chế độ đối với người lao động hết tuổi lao động: Đối với người lao động đã 60 tuổi (đối với nam), nhưng chưa đủ thời gian đóng Bảo hiểm xã hội theo quy định để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng, thì doanh nghiệp ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động và người lao động được trợ cấp thôi việc.
2. Về tính thời gian mua cổ phần ưu đãi: thời gian thực tế làm việc cho các doanh nghiệp nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc khu vực nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo hệ số và theo thang bảng lương nhà nước quy định) được tính để mua cổ phần ưu đãi. Các trường hợp đi lao động ở nước ngoài không phải là doanh nghiệp nhà nước; TNXP; HTX tiêu thụ phường; UBND phường; Tổ đấu tranh tự quản... thời gian đó không được tính để mua cổ phần ưu đãi.
Trường hợp người lao dộng bị kỷ luật lao động theo hình thức buộc thôi việc theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1964 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) thì không được hưởng trợ cấp thôi việc.
3. Về phương án đào tạo đào tạo lại lao động theo quy định tại khoản 7 Điều 27 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP và Điểm 1 Mục A phần II của Thông tư số 15/2002/TT-TĐTBXH phải là lao động dôi dư tại thời điểm cổ phần hoá có điều kiện về tuổi đời, sức khoẻ cần được đào tạo, đào tạo lại nghề để tiếp tục bố trí việc làm mới trong công ty cổ phần thì mời được nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cho công ty cổ phần từ nguồn của Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước. Thời gian đào tạo và mức kinh phí hỗ trợ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
4. Về lập phương án lao động dôi dư theo Nghị định 41/2002/NĐ-CP , đề nghị thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 của Bộ Lao động Thương binh Xã hội và theo hướng dẫn tại mục II văn bản số 1584/TLĐ ngày 15/11/1999 của Tổng liên đoàn Việt Nam (có văn bản kèm theo).
Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đề nghị Quý Sở hướng dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện.
|
| Nguyễn Đại Đồng (Đã Ký) |
- 1Nghị định 195-CP năm 1964 Điều lệ về kỷ luật lao động trong các xí nghiệp cơ quan Nhà nước do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 64/2002/NĐ-CP về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần
- 3Thông tư 11/2002/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Thông tư 15/2002/TT-BLĐTBXH về chính sách đối với người lao động khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần theo Nghị định 64/2002/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và xã hội ban hành
Công văn 1730/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc chế độ đối với người lao động
- Số hiệu: 1730/LĐTBXH-LĐVL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/06/2003
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Nguyễn Đại Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/06/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
