Giới thiệu chung về Công văn 1708/TCHQ-TXNK
Công văn 1708/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện các quy định về miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan, đảm bảo việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế được thực hiện đúng đối tượng, đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng hướng dẫn miễn thuế
- Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc diện được xem xét miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế hoặc miễn thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Hướng dẫn chi tiết cho các cơ quan hải quan địa phương trong việc kiểm tra hồ sơ, đối chiếu điều kiện thực tế của doanh nghiệp để đưa ra quyết định miễn thuế chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước và ngăn ngừa trục lợi chính sách.
- Quy định về miễn thuế nhập khẩu
- Điều kiện miễn thuế: Hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, mục đích sử dụng và thuộc danh mục hàng hóa được miễn thuế theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP).
- Hồ sơ đề nghị miễn thuế: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ hợp lệ bao gồm tờ khai hải quan, danh mục hàng hóa miễn thuế đã được đăng ký, hợp đồng mua bán, và các tài liệu chứng minh hàng hóa nhập khẩu phục vụ đúng mục đích ưu đãi đầu tư hoặc nghiên cứu khoa học.
- Thủ tục thực hiện: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu điện tử để thông quan hàng hóa theo chế độ miễn thuế nhanh chóng, đúng quy trình.
- Quy định về miễn thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Đối tượng không chịu thuế hoặc miễn thuế GTGT: Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt như máy móc, thiết bị, vật tư chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hoặc hàng hóa phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
- Nguyên tắc áp dụng: Việc xác định hàng hóa không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu phải căn cứ vào danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành đối với loại trong nước đã sản xuất được. Trường hợp chưa có trong danh mục và đáp ứng các điều kiện khắt khe khác thì mới được áp dụng chế độ không chịu thuế GTGT.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp
- Đối với cơ quan hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau thông quan đối với các lô hàng được miễn thuế nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp tự ý thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa miễn thuế mà không khai báo. Đồng thời, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho người khai hải quan thực hiện đúng quy trình thủ tục.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu xuất trình cho cơ quan hải quan. Doanh nghiệp phải sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đúng mục đích đã cam kết và thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế theo quy định.
- Ý nghĩa pháp lý của Công văn 1708/TCHQ-TXNK
Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp đồng bộ hóa quy trình xử lý thủ tục miễn thuế trên toàn quốc. Việc làm rõ các tiêu chí miễn thuế nhập khẩu và thuế GTGT giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho cả cơ quan quản lý và doanh nghiệp, thúc đẩy hoạt động giao thương quốc tế diễn ra thuận lợi, minh bạch và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1708/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty CP Tiến bộ quốc tế (AIC). |
Trả lời công văn số 356/AIC ngày 26/3/2013 của Công ty CP Tiến bộ quốc tế đề nghị miễn thuế cho lô hàng thiết bị khoa học công nghệ nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thuế nhập khẩu.
Theo quy định tại khoản 14 Điều 101 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, thì hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm: máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách, báo, tạp chí khoa học và các nguồn tin điện tử về khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu.
Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải, công nghệ sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mà trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (hiện hành là Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT ngày 13/8/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
Để được miễn thuế nhập khẩu, chủ dự án phải đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu với Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi thực hiện dự án đầu tư đối với dự án xác định được Cục Hải quan nơi thực hiện dự án đầu tư hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính đối với dự án không xác định được Cục Hải quan nơi thực hiện dự án đầu tư hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố gần nhất đối với tỉnh, thành phố không có cơ quan hải quan; hồ sơ đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 102; hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 103 Thông tư số 194/2010/TT-BTC nêu trên.
Căn cứ quy định trên, đề nghị Công ty thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với Cục Hải quan địa phương theo quy định.
2. Về thuế GTGT.
Theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ thì máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ làm cơ sở không thu thuế GTGT thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (hiện hành là Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT ngày 13/8/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
Để xác định hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi nhập khẩu, người nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu các giấy tờ của bộ hồ sơ hải quan như hướng dẫn tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 194/2010/TT-BTC.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty CP Tiến bộ quốc tế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 18021/BTC-CST về thủ tục miễn thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 424/TCHQ-TXNK xem xét miễn thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1278/TCHQ-TXNK về miễn thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng Công ty Delta AGF do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1709/TCHQ-TXNK về miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2120/TCHQ-TXNK về tính và nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3885/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 18021/BTC-CST về thủ tục miễn thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 424/TCHQ-TXNK xem xét miễn thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1278/TCHQ-TXNK về miễn thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng Công ty Delta AGF do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1709/TCHQ-TXNK về miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 2120/TCHQ-TXNK về tính và nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3885/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1708/TCHQ-TXNK về miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1708/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/04/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra