Tổng quan về Công văn 1705/BTC-TCHQ năm 2014
Công văn 1705/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng chính sách thuế nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò hướng dẫn quan trọng cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, giúp thống nhất cách hiểu và thực hiện các quy định về hoàn thuế, miễn thuế và nghĩa vụ thuế đối với các trường hợp đặc thù.
Các nội dung cốt lõi về xử lý vướng mắc thuế nhập khẩu
Văn bản tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp thông qua các nhóm chính sách cụ thể sau:
- Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện, hồ sơ và thủ tục hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã thực nộp thuế nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất trả lại khách hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan. Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ chứng từ chứng minh hàng hóa thực tế đã xuất khẩu và chưa qua sử dụng, gia công tại Việt Nam.
- Chính sách thuế đối với nguyên liệu, vật tư sản xuất xuất khẩu: Làm rõ nghĩa vụ thuế trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu nhưng có sự thay đổi về mục đích sử dụng, chuyển nhượng hoặc chuyển sang loại hình gia công. Quy định cụ thể cách xác định trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế và việc kê khai tờ khai hải quan mới khi thay đổi mục đích sử dụng.
- Thủ tục hồ sơ và sự phối hợp giữa các cơ quan hải quan: Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu và nơi thực tế làm thủ tục xuất khẩu trong việc đối chiếu, xác nhận thực xuất để giải quyết hồ sơ hoàn thuế hoặc không thu thuế cho doanh nghiệp một cách nhanh chóng, chính xác.
Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp khi áp dụng
Việc thực hiện đúng tinh thần chỉ đạo tại Công văn 1705/BTC-TCHQ mang lại nhiều lợi ích thiết thực:
- Tháo gỡ điểm nghẽn về vốn: Giúp doanh nghiệp nhanh chóng được hoàn lại các khoản thuế nhập khẩu đã nộp đối với hàng hóa không tiêu dùng tại thị trường nội địa, từ đó tăng cường tính thanh khoản và hiệu quả sử dụng vốn.
- Đảm bảo tính đồng bộ pháp lý: Hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc hiểu sai lệch quy định giữa các chi cục hải quan địa phương, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng và minh bạch.
- Yêu cầu về tính chính xác của hồ sơ: Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý việc lưu trữ chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hợp đồng xuất nhập khẩu, và tờ khai hải quan khớp đúng về số lượng, chủng loại hàng hóa để quá trình hậu kiểm và hoàn thuế diễn ra thuận lợi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1705/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Lào Cai; |
Trả lời công văn số 2224/HQLC-NV ngày 03/12/2013 của Cục Hải quan tỉnh Lào Cai đề nghị xử lý vướng mắc thuế nhập khẩu của dự án ưu đãi đầu tư của Công ty CP Tập đoàn khoáng sản Á Cường, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về việc miễn thuế nhập khẩu hàng hóa thuộc tờ khai số 113/NĐT-NPT ngày 14/10/2012:
Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 thì hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc địa bàn được ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 102, Điều 103 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 nay là Điều 101, Điều 102 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Lào Cai phối hợp với Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn (nơi cấp Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế) kiểm tra lại hồ sơ nhập khẩu và thực tế hàng hóa nhập khẩu của dự án nếu Dự án đầu tư "Nhà máy tuyển và luyện đồng công suất 1.000 tấn/năm" của Công ty CP Tập đoàn khoáng sản Á Cường thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP và Điều 101 Thông tư 194/2010/TT-BTC nay là Điều 100 Thông tư 128/2013/TT-BTC; việc đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo đúng quy định tại Điều 102 Thông tư 194/2010/TT-BTC nay là Điều 101 Thông tư 128/2013/TT-BTC; hàng hóa thực nhập khẩu tại tờ khai số 113/NĐT-NPT của Công ty Tập đoàn khoáng sản Á Cường thuộc Danh mục đã đăng ký với cơ quan hải quan và thực tế sử dụng cho dự án ưu đãi đầu tư nêu trên thì xử lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định đồng thời trừ lùi trên Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế.
2. Về việc xử lý tiền thuế nhập khẩu đã nộp của tờ khai số 113/NĐT-NPT ngày 14/10/2012:
Nếu hàng hóa thuộc tờ khai số 113/NĐT-NPT ngày 14/10/2012 được miễn thuế nhập khẩu nhưng doanh nghiệp đã nộp thuế nhập khẩu thì đề nghị Cục Hải quan tỉnh Lào Cai thực hiện hoàn trả hoặc bù trừ tiền thuế theo đề nghị của doanh nghiệp đúng quy định tại Điều 26 và Điều 130 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan tỉnh Lào Cai và Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn phối hợp để thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 1385/BTC-TCHQ giải quyết vướng mắc của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam về việc miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện và các bộ phận phụ trợ mà trong nước chưa sản xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2824/BTC-TCHQ xử lý vướng mắc về "hóa đơn kiêm phiếu xuất kho" trong hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan hướng dẫn tại khoản 4 Điều 120 Thông tư số 79/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4324/BTC-TCHQ về vướng mắc miễn thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 13795/BTC-TCHQ xử lý vướng mắc thuế nhập khẩu đối với hàng hóa miễn thuế chuyển nhượng do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2535/TCHQ-TXNK vướng mắc ưu đãi miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3354/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc hoàn thuế loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 1385/BTC-TCHQ giải quyết vướng mắc của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam về việc miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện và các bộ phận phụ trợ mà trong nước chưa sản xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2824/BTC-TCHQ xử lý vướng mắc về "hóa đơn kiêm phiếu xuất kho" trong hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan hướng dẫn tại khoản 4 Điều 120 Thông tư số 79/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4324/BTC-TCHQ về vướng mắc miễn thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 13795/BTC-TCHQ xử lý vướng mắc thuế nhập khẩu đối với hàng hóa miễn thuế chuyển nhượng do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2535/TCHQ-TXNK vướng mắc ưu đãi miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3354/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc hoàn thuế loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1705/BTC-TCHQ năm 2014 vướng mắc thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 1705/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/02/2014
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/02/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
