Công văn 17/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 05/01/2015 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương giải quyết vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất, đặc biệt là việc xác định đơn giá thuê đất và xử lý chuyển tiếp theo quy định pháp luật đất đai mới.
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất và có nghĩa vụ thực hiện nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định- Đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm đã hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất trước ngày 01/07/2014 (ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực), cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất cho chu kỳ tiếp theo theo đúng quy định tại thời điểm tương ứng.
- Đối với các trường hợp hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất từ ngày 01/07/2014 trở đi, đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo được xác định theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Các dự án đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục áp dụng mức giá cũ cho đến hết thời gian ổn định. Sau khi hết thời gian ổn định mới thực hiện điều chỉnh theo chính sách mới.
- Việc điều chỉnh đơn giá thuê đất phải bảo đảm tính liên tục, đúng đối tượng và tuân thủ nghiêm ngặt các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai và thu tiền thuê đất qua các thời kỳ.
- Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển sang, kết hợp với bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) và tỷ lệ phần trăm (%) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để xác định đơn giá và ra thông báo nộp tiền thuê đất.
- Đảm bảo tính công khai, minh bạch và chính xác trong việc tính toán nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, tránh thất thu ngân sách nhà nước đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
Công văn 17/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành (05/01/2015). Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất cho các trường hợp tương tự trên phạm vi cả nước dưới sự giám sát và thực hiện của cơ quan thuế các cấp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.
Trả lời Công văn số 1763/CT-QLCKTTD đề ngày 09/12/2014 của Cục Thuế tỉnh Long An về việc vướng mắc chính sách thu tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, người nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước và cảng vụ hàng không
1. Cơ quan tài chính:
a) Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị này, mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất.
b) Chủ trì xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức tỷ lệ (%) để tính thu tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước, mặt nước thuê.
c) Chủ trì xác định các khoản được trừ vào số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.
d) Là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định giá đất tại địa phương, có trách nhiệm tổ chức thẩm định giá đất cụ thể để tính thu tiền thuê đất trên cơ sở đề xuất của cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định này để báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tại địa phương xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
3. Cơ quan thuế:
a) Xác định đơn giá thuê đất; xác định số tiền thuê đất, số tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, số tiền thuê đất có mặt nước, số tiền thuê mặt nước và thông báo cho người nộp theo quy định tại Nghị định này.
b) Xác định đơn giá thuê đất, số tiền thuê đất và thông báo cho Cảng vụ hàng không tổ chức thực hiện thu tiền thuê đất của các tổ chức, cá nhân được thuê đất, thuê mặt nước trong khu vực cảng hàng không, sân bay.
c) Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giải đáp thắc mắc, giải quyết khiếu nại về thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”
- Tại điểm b, Khoản 2, Điều 8 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 8. Áp dụng đơn giá thuê đất
2. Dự án thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà tại một trong ba loại giấy tờ sau đây: Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (ký kết) có quy định đơn giá thuê đất và có ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất thì việc điều chỉnh đơn giá thuê đất được thực hiện như sau:
b) Đối với dự án đầu tư mà tại một trong ba loại giấy tờ nêu trên có quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê theo các quy định về đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước của Bộ Tài chính như Điểm a Khoản này nhưng đã thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ hoặc đã thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), thay đổi lại mẫu Hợp đồng thuê đất do quy định về thủ tục hành chính mà tại các giấy tờ được cấp đổi không còn nội dung ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất nhưng mục đích sử dụng đất không thay đổi và đã thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, khi đến các kỳ điều chỉnh đơn giá thuê đất tiếp theo thì cơ quan thuế báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết mức điều chỉnh đơn giá thuê đất nhưng không vượt quá mức tỷ lệ (%) điều chỉnh đơn giá thuê đất đã được quy định tại một trong ba loại giấy tờ nêu trên so với đơn giá thuê đất đã được điều chỉnh của kỳ ổn định trước đó và áp dụng cho thời gian thuê đất còn lại theo đề nghị bằng văn bản của người thuê đất.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp dự án thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà tại một trong ba loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (ký kết) có quy định đơn giá thuê đất và có ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ hoặc đã thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), thay đổi lại mẫu Hợp đồng thuê đất do quy định về thủ tục hành chính mà tại các giấy tờ được cấp đổi không còn nội dung ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất nhưng mục đích sử dụng đất không thay đổi và đã thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, khi đến các kỳ điều chỉnh đơn giá thuê đất tiếp theo thì cơ quan thuế báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết mức điều chỉnh đơn giá thuê đất, mức điều chỉnh đơn giá thuê đất không vượt quá mức tỷ lệ (%) điều chỉnh đơn giá thuê đất đã được quy định tại một trong ba loại giấy tờ nêu trên.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An căn cứ vào hồ sơ cụ thể báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Long An xem xét quyết định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5007/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5045/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5165/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5183/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 295/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 395/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 701/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 639/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 713/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 725/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5007/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5045/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5165/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5183/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 295/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 395/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 701/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 639/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 713/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 725/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 17/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 17/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/01/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
