Giới thiệu về Công văn 1697/GSQL-GQ1 năm 2016
Công văn 1697/GSQL-GQ1 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về hải quan nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc sử dụng, xác nhận và tính pháp lý của tờ khai hải quan điện tử. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan, giảm thiểu gánh nặng hành chính cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 1697/GSQL-GQ1
- Giá trị pháp lý của tờ khai hải quan điện tử: Văn bản khẳng định tờ khai hải quan điện tử đã được thông quan trên hệ thống có đầy đủ giá trị pháp lý để doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan. Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức tín dụng không được yêu cầu doanh nghiệp phải xuất trình tờ khai hải quan giấy có xác nhận bằng chữ ký và đóng dấu của cơ quan hải quan đối với các lô hàng đã được thông quan điện tử, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định cụ thể.
- Quy định về việc in và sử dụng tờ khai: Người khai hải quan được phép tự in tờ khai hải quan điện tử từ hệ thống thông quan của cơ quan hải quan. Bản in này được sử dụng để lưu trữ tại doanh nghiệp hoặc xuất trình cho các cơ quan chức năng kiểm tra, kiểm soát trên đường vận chuyển hàng hóa mà không cần phải có con dấu xác nhận thủ công của cơ quan hải quan.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp: Cục Giám sát quản lý về hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt đến từng Chi cục Hải quan trực thuộc về việc nghiêm túc thực hiện quy định. Nghiêm cấm hành vi tự ý yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ giấy ngoài quy định hoặc đòi hỏi xác nhận thủ công trên tờ khai điện tử đã được hệ thống thông quan chấp nhận.
- Cơ chế tra cứu và xác minh thông tin: Khuyến khích các cơ quan liên quan (như cơ quan Thuế, Công an, Quản lý thị trường, Ngân hàng) chủ động tra cứu thông tin tờ khai hải quan điện tử trực tuyến trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan để xác minh tính xác thực của lô hàng, thay vì yêu cầu bản giấy có đóng dấu đỏ của hải quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
- Tối ưu hóa chi phí và thời gian: Việc thừa nhận hoàn toàn tính pháp lý của tờ khai điện tử giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa chi phí in ấn, lưu trữ hồ sơ giấy và thời gian đi lại để xin xác nhận từ cơ quan hải quan.
- Thúc đẩy tiến trình số hóa: Góp phần đồng bộ hóa quy trình số hóa trong quản lý nhà nước về hải quan, hướng tới xây dựng mô hình hải quan phi giấy tờ và tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng.
- Hạn chế rủi ro tiêu cực: Giảm bớt sự tiếp xúc trực tiếp giữa công chức hải quan và doanh nghiệp, từ đó hạn chế tối đa các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn trong quá trình thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1697/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần CASABLANCA.
(Văn phòng giao dịch: Tầng 2, Khối a, Tòa nhà Sông Đà, Đường Phạm Hùng, Phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội)
Phúc đáp công văn số CASA241116/CV-XNK ngày 24/11/2016 về việc đề nghị cơ quan hải quan hướng dẫn sử dụng tờ khai hải quan điện tử để lưu trữ và làm việc với các cơ quan liên quan, Cục Giám sát quản lý có ý kiến như sau:
1. Liên quan đến việc lưu trữ tờ khai hải quan tại trụ sở doanh nghiệp:
Khoản 1 Điều 24 Luật Hải quan quy định “Hồ sơ hải quan bao gồm: Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan và chứng từ có liên quan”.
Khoản 2 Điều 24 Luật Hải quan quy định "Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử".
Điểm đ khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan quy định trách nhiệm của người khai hải quan “Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".
Khoản 5 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định “Người khai hải quan có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này (các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan"...), sổ sách, chứng từ kế toán trong thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.
…
Người khai hải quan phải lưu trữ bản chính các chứng từ nêu trên (trừ trường hợp đã nộp bản chính cho cơ quan hải quan), trường hợp các chứng từ điện tử thì lưu giữ dưới dạng điện tử hoặc chuyển đổi sang chứng từ giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử”.
Như vậy, tờ khai hải quan là một trong những chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm lưu giữ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp đăng ký tờ khai giấy thì lưu giữ bản chính của tờ khai; trường hợp đăng ký tờ khai hải quan điện tử thì người khai hải quan có thể lưu trữ dưới dạng điện tử hoặc chuyển đổi sang chứng từ giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. (đề nghị doanh nghiệp tham khảo Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 và các văn bản hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử).
2. Liên quan đến việc sử dụng tờ khai hải quan để làm việc với cơ quan hải quan và các cơ quan khác
Theo quy định tại khoản 9 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP “Tờ khai hải quan điện tử có giá trị sử dụng trong việc thực hiện các thủ tục về thuế, cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thủ tục thanh toán qua Ngân hàng và các thủ tục hành chính khác; chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan sử dụng tờ khai hải quan điện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu người khai hải quan cung cấp tờ khai hải quan giấy”.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC “Người khai hải quan, người nộp thuế không phải nộp tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi đề nghị cơ quan hải quan thực hiện các thủ tục xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, trừ trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy.
Như vậy, người khai hải quan không phải xuất trình tờ khai hải quan điện tử có xác nhận của cơ quan hải quan cho các cơ quan có liên quan nếu thực hiện các công việc nêu tại khoản 9 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Cục giám sát quản lý về hải quan trả lời để Công ty Cổ phần CASABLANCA biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5173/TCHQ-CCHĐH năm 2013 về nội dung khai báo "cửa khẩu xuất hàng" tại ô số 9 tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu HQ/2012-XK do Ban Cải cách hiện đại hóa ban hành
- 2Công văn 15603/BTC-TCHQ năm 2013 khai báo "cửa khẩu xuất hàng" tại ô số 9 tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu HQ/2012-XK đối với hàng hóa đưa vào kho CFS sau đó xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1411/TCHQ-QLRR năm 2016 vướng mắc trong phân luồng tờ khai hải quan điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1770/GSQL-GQ2 năm 2016 hướng dẫn khai hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 711/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2Công văn 5173/TCHQ-CCHĐH năm 2013 về nội dung khai báo "cửa khẩu xuất hàng" tại ô số 9 tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu HQ/2012-XK do Ban Cải cách hiện đại hóa ban hành
- 3Công văn 15603/BTC-TCHQ năm 2013 khai báo "cửa khẩu xuất hàng" tại ô số 9 tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu HQ/2012-XK đối với hàng hóa đưa vào kho CFS sau đó xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Hải quan 2014
- 5Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 6Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1411/TCHQ-QLRR năm 2016 vướng mắc trong phân luồng tờ khai hải quan điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1770/GSQL-GQ2 năm 2016 hướng dẫn khai hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 711/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn 1697/GSQL-GQ1 năm 2016 về tờ khai hải quan điện tử do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- Số hiệu: 1697/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/12/2016
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
