Tổng quan về Công văn 1696/TCT-CS năm 2017
Công văn 1696/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng bao đay. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và cơ quan thuế các cấp thực hiện đúng quy định pháp luật, tránh các sai sót trong việc kê khai và nộp thuế.
Căn cứ pháp lý xác định thuế suất
Để đưa ra kết luận về mức thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng bao đay, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Các quy định về phân loại hàng hóa và áp dụng thuế suất đối với sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm công nghiệp chế biến.
Quy định chi tiết về thuế suất thuế GTGT đối với bao đay
Nội dung cốt lõi của Công văn 1696/TCT-CS làm rõ mức thuế suất áp dụng cho mặt hàng bao đay như sau:
- Phân loại hàng hóa: Mặt hàng bao đay là sản phẩm đã qua quá trình chế biến công nghiệp từ nguyên liệu sợi đay thành sản phẩm tiêu dùng, bao bì đóng gói hoàn chỉnh. Sản phẩm này không thuộc nhóm sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra hoặc ở khâu nhập khẩu.
- Mức thuế suất áp dụng: Do không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không thuộc nhóm áp dụng thuế suất ưu đãi 5%, mặt hàng bao đay ở tất cả các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại đều phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thống nhất là 10%.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và quản lý thuế
Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong thực thi pháp luật:
- Đối với doanh nghiệp: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu, sản xuất, gia công hoặc kinh doanh thương mại mặt hàng bao đay có trách nhiệm lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 10% theo đúng quy định hiện hành.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý thực hiện đúng nội dung hướng dẫn tại công văn này; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp áp dụng sai mức thuế suất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1696/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 116/CT-TTHT ngày 05/01/2017 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về thuế suất thuế GTGT của mặt hàng bao đay. Sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm i khoản 2 Điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định thuế suất 5% áp dụng đối với:
“i) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;”
Tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT quy định như sau:
“2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp áp dụng mức thuế suất 5% được quy định cụ thể như sau:
...”
Tại khoản 9 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng áp dụng thuế suất 5% như sau:
“9. Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp là các loại sản phẩm được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính là đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá như: thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm sơ dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói; chối chít, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre, đũa luồng; bông sơ chế; giấy in báo.”
Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chung về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng theo danh mục Biểu thuế giá trị gia tăng như sau:
“1. Trường hợp hàng hóa được quy định cụ thể thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoặc 10% theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định tại các văn bản đó. Riêng hàng hóa là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản; thiết bị, dụng cụ y tế chuyên dùng thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 4 Thông tư này.”
Căn cứ quy định trên, mặt hàng bao đay áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% ở khâu nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh thương mại.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4930/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bã mía do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 279/TXNK-CST năm 2016 về phân loại và thuế suất thuế giá trị gia tăng của mặt hàng ghế nha khoa do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 4705/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với phế liệu, phế phẩm của các mặt hàng thực phẩm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 88/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 83/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4930/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bã mía do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 279/TXNK-CST năm 2016 về phân loại và thuế suất thuế giá trị gia tăng của mặt hàng ghế nha khoa do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 4705/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với phế liệu, phế phẩm của các mặt hàng thực phẩm do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 88/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1696/TCT-CS năm 2017 về thuế suất Thuế giá trị gia tăng mặt hàng bao đay do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1696/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/04/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
