Công văn 169/TY-KD do Cục Thú y thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện Thông tư liên tịch số 17/2003/TTLT/BTC-BNN&PTNT-BTS về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y, kiểm dịch động vật và vệ sinh thú y.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y, tiêu độc khử trùng thuộc đối tượng phải nộp phí, lệ phí theo quy định. Đồng thời, áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thú y được giao nhiệm vụ tổ chức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu này.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi
- Xác định đối tượng thu phí và lệ phí: Hướng dẫn chi tiết các danh mục động vật, sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển và cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc diện phải thực hiện kiểm dịch và kiểm tra vệ sinh thú y để làm cơ sở tính phí.
- Nguyên tắc áp dụng mức thu: Việc thu phí và lệ phí phải tuân thủ đúng biểu mức được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 17/2003/TTLT/BTC-BNN&PTNT-BTS. Không tự ý tăng hoặc giảm mức thu dưới mọi hình thức.
- Chế độ thu, nộp và chứng từ: Các đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do cơ quan Thuế phát hành. Tiền thu được phải được hạch toán, mở sổ sách theo dõi chi tiết và thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo đúng tỷ lệ quy định.
- Quản lý và sử dụng nguồn phí để lại: Phần phí được để lại cho đơn vị thu dùng để trang trải chi phí phục vụ công tác kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh thú y, mua sắm vật tư, hóa chất, bảo hộ lao động và chi trả phụ cấp cho cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ.
- Công tác quyết toán: Định kỳ hàng tháng, hàng quý và hàng năm, các đơn vị thu phí phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí gửi cơ quan thuế và cơ quan quản lý cấp trên để kiểm tra, giám sát.
Hiệu lực thi hành
Công văn 169/TY-KD có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành, bảo đảm tính thống nhất và đồng bộ với các quy định tại Thông tư liên tịch số 17/2003/TTLT/BTC-BNN&PTNT-BTS trong phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 169/TY-KINH DOANH | Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT - CỤC THÚ Y SỐ 169/TY-KD NGÀY 28 THÁNG 3 NĂM 2003 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THÔNG TƯ SỐ 17/2003/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS
| Kính gửi: | - Các Trung tâm Thú y vùng và trạm kiểm dịch động vật cửa khẩu trực thuộc Cục Thú y |
Để triển khai tốt công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu theo Thông tư liên tịch số 17/2003/TTLT/BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 14/3/2003 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ Thuỷ sản về việc hướng dẫn kiểm tra, giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch thuỷ sản; Cục Thú y hướng dẫn các Trung tâm Thú y, các Trạm kiểm dịch động vật cửa khẩu thuộc Cục Thú y và các Chi cục Thú y có cửa khẩu biên giới (được Cục Thú y uỷ quyền) thực hiện việc kiểm dịch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá là động vật, sản phẩm động vật được quy định tại một số điểm trong Thông tư như sau:
1. Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch động vật được quy định tại điểm 1 của quy định chung: Thực hiện theo danh mục đối tượng kiểm dịch động vật Ban hành kèm theo Quyết định số 607 NN-TY/QĐ ngày 9/6/1994 của Bộ Nông nghiệp và CNTP (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) trừ hàng hoá thuộc Danh mục đối tượng kiểm dịch đối với động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản theo Thông tư số 02 TS/TT ngày 25/6/1994 của Bộ Thuỷ sản.
2. Các đơn vị có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kiểm dịch, xác nhận giấy đăng ký kiểm dịch được nêu trong điểm 2 của Quy định chung.
Các Trạm kiểm dịch cửa khẩu biên giới, bưu điện,.... (trong phạm vi quản lý của Trung tâm Thú y vùng hoặc Trạm kiểm dịch động vật cửa khẩu thuộc Cục Thú y hoặc Chi cục Thú y tỉnh, thành phố khi được Cục thú y uỷ quyền) thực hiện công tác kiểm dịch động vật tại cửa khẩu theo nhiệm vụ được giao.
3. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch (không nhằm mục đích kinh doanh) phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, của các Cơ quan đại diện ngoại giao được quy định tại điểm 3 của Quy định chung:
a. Đối với hàng hoá xuất khẩu: Cơ quan kiểm dịch động vật chỉ thực hiện việc kiểm dịch và cấp giấy Chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật cho chủ hàng theo yêu cầu của cơ quan kiểm dịch động vật nước nhập khẩu.
b. Đối với hàng hoá nhập khẩu: Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu phối hợp chặt chẽ với Chi cục Hải quan cửa khẩu để thực hiện công tác kiểm dịch theo nội dung Công văn số 679/TY-KD ngày 8/11/2000 của Cục Thú y.
4. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được quy định tại điểm 1.1, 1.2 của Quy định cụ thể: Cơ quan kiểm dịch động vật hướng dẫn chủ hàng có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật nêu trên, thực hiện việc đăng ký và khai báo kiểm dịch theo hướng dẫn tại Công văn số 329/TY-KD ngày 27/6/2001 của Cục Thú y về việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu.
5. Cục Thú y quy định nơi kiểm dịch hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm dịch động vật như sau:
a. Đối với động vật: địa điểm cách ly kiểm dịch do Cục Thú y chỉ định.
b. Đối với sản phẩm động vật, các cơ quan kiểm dịch động vật thực hiện:
- Kiểm tra, thẩm định điều kiện vệ sinh thú y nơi bảo quản hàng hoá nhập khẩu ghi trong giấy đăng ký kiểm dịch;
- Nếu đảm bảo các yêu cầu vệ sinh thú y, không gây hại sức khoẻ cho người, không gây lây lan dịch bệnh động vật thì cho phép chuyển hàng về kho bảo quản để thực hiện việc kiểm dịch theo quy định.
|
| Bùi Quang Anh (Đã ký)
|
Công văn 169/TY-KD của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Thông tư số 17/2003/TTLT/BTC-BNN&PTNT-BTS
- Số hiệu: 169/TY-KD
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/03/2003
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Bùi Quang Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/03/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
