Tóm tắt Công văn 1681/XNK-CN năm 2017 về xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp FDI
Công văn 1681/XNK-CN do Cục Xuất nhập khẩu ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến hoạt động xuất khẩu tại chỗ của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam. Văn bản này giúp làm rõ phạm vi hoạt động, quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp FDI khi thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa có chỉ định giao nhận nội địa.
1. Quyền thực hiện xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp FDI
Theo nội dung hướng dẫn, quyền xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp FDI được xác định dựa trên các nguyên tắc pháp lý sau:
- Doanh nghiệp FDI đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thực hiện quyền xuất khẩu hoàn toàn có quyền mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu, bao gồm cả hình thức xuất khẩu tại chỗ (giao hàng cho một thương nhân khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài).
- Hoạt động xuất khẩu tại chỗ phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng mua bán ngoại thương ký kết giữa doanh nghiệp FDI với thương nhân nước ngoài.
- Doanh nghiệp FDI không được phép thiết lập các cơ sở mua gom hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu, việc mua hàng phải được thực hiện thông qua các nhà cung cấp, thương nhân Việt Nam có đăng ký kinh doanh hợp pháp.
2. Điều kiện áp dụng đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ
Để thực hiện hoạt động xuất khẩu tại chỗ đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp FDI cần đáp ứng các điều kiện cốt lõi:
- Hàng hóa giao dịch không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Doanh nghiệp phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh có ghi nhận quyền xuất khẩu đối với nhóm mặt hàng tương ứng.
- Phải có sự chỉ định rõ ràng bằng văn bản (hoặc điều khoản trong hợp đồng) của thương nhân nước ngoài về việc giao hàng cho người nhận hàng tại Việt Nam (người nhập khẩu tại chỗ).
- Đối tác nhận hàng tại Việt Nam phải thực hiện đầy đủ thủ tục đối ứng là nhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật hải quan.
3. Thủ tục hải quan và nghĩa vụ thuế liên quan
Công văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ quy trình hải quan và nghĩa vụ tài chính:
- Doanh nghiệp FDI thực hiện khai báo hải quan đối với tờ khai xuất khẩu tại chỗ theo đúng mã loại hình và hướng dẫn của cơ quan hải quan.
- Để được hưởng các chính sách ưu đãi thuế (như thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hàng xuất khẩu), doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ hải quan hợp lệ, hợp đồng ngoại thương và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo quy định của pháp luật về thuế.
- Mọi hành vi lợi dụng hình thức xuất khẩu tại chỗ để gian lận thương mại hoặc trốn thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1681/XNK-CN mang lại nhiều giá trị pháp lý và thực tiễn thiết thực:
- Tháo gỡ các rào cản thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp FDI tối ưu hóa chi phí vận chuyển và tận dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ của Việt Nam.
- Đảm bảo sự đồng nhất trong việc áp dụng pháp luật giữa các cơ quan hải quan địa phương, tránh tình trạng mỗi nơi hiểu và áp dụng một kiểu gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Giúp doanh nghiệp FDI định hình rõ ràng hành lang pháp lý để chủ động xây dựng phương án kinh doanh và hợp tác thương mại quốc tế an toàn, hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1681/XNK-CN | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH H.SHIN VIỆT NAM
(Lô 30-4, đường N14, Khu Công nghiệp Phước Đông, xã Bàu Đồn, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh)
Trả lời công văn số 2711/17/CV ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Công ty TNHH H.SHIN VIỆT NAM về xuất nhập khẩu nội địa đối với hàng hóa mua trong nước, Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) có ý kiến như sau:
1. Về xuất khẩu hàng hóa tại chỗ đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Tại Mục II Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 04 tháng 04 năm 2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, có quy định:
“Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện xuất khẩu tại chỗ hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.” (điểm c khoản 3).
Ngoài ra, tại Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài, có quy định:
- Đối với bên đặt gia công: “Được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu theo văn bản thỏa thuận của các bên có liên quan, phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và phải thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.” (điểm e, khoản 1)
- Đối với bên nhận gia công: “Làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu theo ủy nhiệm của bên đặt gia công.” (điểm e khoản 2).
2. Về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được quy định tại Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Theo đó, tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BCT ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Bộ Công Thương quyền xuất khẩu được quy định:
“Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp phép quyền xuất khẩu, được mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu ra nước ngoài, bao gồm hàng hóa do doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp khác nhập khẩu vào Việt Nam đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác.”
3. Về xuất khẩu hàng hóa không do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất, gia công theo điều kiện giao hàng tại Việt Nam
Công ty TNHH H.SHIN VIỆT NAM là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài - Luật Đầu tư 2014), do vậy, trường hợp Công ty mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu (bán cho thương nhân nước ngoài) theo điều kiện giao hàng tại Việt Nam như giải trình của Công ty tại công văn số 2711/17/CV nêu trên chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật.
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) thông báo để Công ty được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1077/GSQL-GS2 năm 2017 hướng dẫn thủ tục hải quan xuất, nhập khẩu tại chỗ của doanh nghiệp FDI do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1079/GSQL-GQ2 năm 2017 hướng dẫn thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ của doanh nghiệp FDI do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1384/XNK-CN năm 2017 về xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp FDI do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 1Nghị định 23/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 2Thông tư 04/2007/TT-BTM hướng dẫn Nghị định 108/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư về xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ thương mại ban hành
- 3Thông tư 08/2013/TT-BCT hướng dẫn về hoạt động mua bán hàng hoá và hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 4Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 5Luật Đầu tư 2014
- 6Công văn 1077/GSQL-GS2 năm 2017 hướng dẫn thủ tục hải quan xuất, nhập khẩu tại chỗ của doanh nghiệp FDI do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1079/GSQL-GQ2 năm 2017 hướng dẫn thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ của doanh nghiệp FDI do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1384/XNK-CN năm 2017 về xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp FDI do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 1681/XNK-CN năm 2017 về xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp FDI do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 1681/XNK-CN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/12/2017
- Nơi ban hành: Cục Xuất nhập khẩu
- Người ký: Trần Thanh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
