Giới thiệu về Công văn 1681/TCHQ-GSQL
Công văn 1681/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất thủ tục hải quan đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh, hướng dẫn chi tiết về điều kiện bảo vệ môi trường, thủ tục ký quỹ và công tác kiểm tra thực tế hàng hóa nhằm đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1681/TCHQ-GSQL
- Quy định về Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường: Doanh nghiệp khi tiến hành thủ tục nhập khẩu phế liệu phải xuất trình Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất. Công văn yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra kỹ lưỡng tính hiệu lực của Giấy xác nhận, đối chiếu chủng loại phế liệu thực tế nhập khẩu với danh mục được phép nhập khẩu ghi trên văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Thủ tục ký quỹ bảo vệ môi trường đối với phế liệu nhập khẩu: Doanh nghiệp nhập khẩu bắt buộc phải thực hiện việc ký quỹ bảo vệ môi trường trước khi tiến hành thông quan hàng hóa. Hồ sơ hải quan phải bao gồm chứng từ chứng minh đã nộp tiền ký quỹ (như giấy nộp tiền vào ngân hàng hoặc thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hợp pháp). Cơ quan hải quan có trách nhiệm đối chiếu thông tin trên chứng từ ký quỹ với thông tin của lô hàng để đảm bảo tính hợp lệ và đầy đủ.
- Công tác kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan: Việc kiểm tra thực tế đối với phế liệu nhập khẩu được thực hiện chặt chẽ nhằm ngăn chặn hành vi lợi dụng nhập khẩu phế liệu để đưa chất thải nguy hại vào Việt Nam. Công văn hướng dẫn lực lượng hải quan phối hợp với các tổ chức giám định được chỉ định để kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của lô hàng với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi quyết định thông quan.
- Xử lý vướng mắc trong giai đoạn chuyển tiếp: Hướng dẫn cụ thể việc áp dụng các quy định đối với các trường hợp doanh nghiệp đã được cấp Giấy xác nhận hoặc các văn bản tương đương trước thời điểm quy định mới có hiệu lực, đảm bảo tính liên tục trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng vẫn giữ vững yêu cầu quản lý nhà nước về môi trường.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1681/TCHQ-GSQL là căn cứ pháp lý quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với mặt hàng phế liệu nhập khẩu trên phạm vi toàn quốc. Việc siết chặt quản lý thông qua các yêu cầu về giấy xác nhận và ký quỹ bảo vệ môi trường giúp hạn chế tối đa nguy cơ ô nhiễm, đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm của các doanh nghiệp trong việc tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1681/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trong quá trình thực hiện Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg ngày 19/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, cơ quan Hải quan gặp một số vướng mắc và xin trao đổi với quý Bộ cụ thể như sau:
1. Tại Điều 3 Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg quy định “Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với các loại phế liệu thuộc Phụ lục Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất ban hành kèm theo Quyết định này.” và Điều 5 quy định “Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quyết định này”. Tuy nhiên hiện nay mới có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu là giấy, nhựa, sắt thép ban hành kèm theo Thông tư số 43/2010/TT-BTNMT ngày 29/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Như vậy đối với các phế liệu khác thuộc Phụ lục Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất ban hành kèm theo Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg nhập khẩu khi Bộ Tài nguyên và Môi trường chưa ban hành Quy chuẩn quốc gia về môi trường thì thực hiện như thế nào.
2. Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg chỉ ban hành Phụ lục Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất. Trường hợp phế liệu thu được trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan nhập khẩu vào nội địa để làm nguyên liệu sản xuất được thực hiện như thế nào.
3. Vướng mắc trong việc nhập khẩu mặt hàng vỏ sò, vỏ ốc đã qua xử lý nhập khẩu từ nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất, cụ thể:
Theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 01/2013/TT-BTNMT ngày 28/01/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về phế liệu được phép nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất thì mặt hàng vỏ sò, vỏ ốc (mã HS: 05080020) thuộc danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất.
Tuy nhiên, Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất thì mặt hàng vỏ sò, vỏ ốc (mã HS: 05080020) không nằm trong danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
Theo quy định tại Điều 16, Luật Bảo vệ Môi trường (luật số 55/2014/QH13) ngày 23/06/2014 thì “Phế liệu là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm đã bị loại bỏ từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác”. Theo đó; mặt hàng vỏ sò, vỏ ốc là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm đã bị loại bỏ từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác thì được coi là phế liệu. Như vậy, trường hợp mặt hàng vỏ sò, vỏ ốc được coi là phế liệu thì có được phép nhập khẩu hay không.
Trường hợp vỏ sò, vỏ ốc được coi là phế liệu thu được trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan nhập khẩu vào nội địa để làm nguyên liệu sản xuất được thực hiện như thế nào.
Để có đủ cơ sở hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường có ý kiến về các vấn đề nêu trên. Tổng cục Hải quan xin nhận lại ý kiến trả lời của quý Bộ trước ngày 06/03/2015.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý Bộ./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 255/GSQL-GQ1 năm 2014 về nhập khẩu phế liệu do Cục Giám sát Quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 15458/TCHQ-GSQL năm 2014 về nhập khẩu phế liệu nhựa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1194/TCHQ-GSQL năm 2015 về nhập khẩu phế liệu nhựa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 995/BTNMT-TCMT năm 2015 về nhập khẩu phế liệu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1Thông tư 43/2010/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Thông tư 01/2013/TT-BTNMT quy định về phế liệu được phép nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Công văn 255/GSQL-GQ1 năm 2014 về nhập khẩu phế liệu do Cục Giám sát Quản lý về Hải quan ban hành
- 4Luật bảo vệ môi trường 2014
- 5Quyết định 73/2014/QĐ-TTg về danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 15458/TCHQ-GSQL năm 2014 về nhập khẩu phế liệu nhựa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1194/TCHQ-GSQL năm 2015 về nhập khẩu phế liệu nhựa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 995/BTNMT-TCMT năm 2015 về nhập khẩu phế liệu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Công văn 1681/TCHQ-GSQL năm 2015 về nhập khẩu phế liệu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1681/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/03/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
