Công văn 1678/BXD-HĐXD năm 2022 do Bộ Xây dựng ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc pháp lý liên quan đến việc quản lý, cấp phép và thực hiện xây dựng các công trình tạm. Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định của Luật Xây dựng hiện hành, giúp các địa phương và chủ đầu tư thống nhất phương thức áp dụng thực tế.
Phạm vi áp dụng và khái niệm công trình xây dựng tạm
Công văn làm rõ các tiêu chí xác định công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 49 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020). Theo đó, công trình tạm bao gồm:
- Công trình được xây dựng có thời hạn nhằm phục vụ việc thi công xây dựng công trình chính.
- Công trình được xây dựng có thời hạn để phục vụ các mục đích ngắn hạn khác như tổ chức sự kiện, triển lãm, hội chợ, hoặc các hoạt động cộng đồng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận.
Quy định về quản lý thiết kế, thi công và an toàn công trình tạm
Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể về trách nhiệm của chủ đầu tư và các bên liên quan trong việc đảm bảo chất lượng và an toàn đối với công trình tạm:
- Yêu cầu kỹ thuật và an toàn: Thiết kế công trình tạm phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về an toàn chịu lực, an toàn phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và không được làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận hoặc hành lang an toàn kỹ thuật.
- Thẩm quyền phê duyệt: Chủ đầu tư hoặc đơn vị được giao quản lý công trình tạm tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế và phương án thi công, đồng thời chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính an toàn của công trình trong suốt quá trình tồn tại.
Thời hạn tồn tại và nghĩa vụ phá dỡ công trình tạm
Một trong những nội dung cốt lõi của công văn là việc siết chặt quản lý thời hạn và nghĩa vụ hoàn trả mặt bằng:
- Thời điểm phá dỡ: Công trình tạm phục vụ thi công phải được phá dỡ khi công trình chính được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng. Đối với công trình tạm phục vụ mục đích khác, việc phá dỡ phải thực hiện ngay khi hết thời hạn tồn tại được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Biện pháp xử lý vi phạm: Trường hợp chủ đầu tư không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ phá dỡ khi hết thời hạn, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại địa phương sẽ tiến hành cưỡng chế phá dỡ theo quy định, mọi chi phí cưỡng chế do chủ đầu tư chi trả.
Trách nhiệm quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Công văn 1678/BXD-HĐXD nhấn mạnh vai trò chủ động và trách nhiệm giám sát của chính quyền địa phương:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quy định chi tiết về quản lý công trình tạm trên địa bàn quản lý, bao gồm việc xác định cụ thể các khu vực, địa điểm được phép xây dựng công trình tạm phục vụ mục đích công cộng hoặc sự kiện.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng quy định về "công trình tạm" để xây dựng công trình kiên cố trái phép hoặc sử dụng sai mục đích được duyệt.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý áp dụng
Việc ban hành hướng dẫn tại Công văn 1678/BXD-HĐXD giúp thống nhất cách hiểu pháp luật trên phạm vi cả nước, hạn chế tối đa các tranh chấp và sai phạm trong hoạt động xây dựng tạm. Các doanh nghiệp, chủ đầu tư cần chủ động phối hợp với cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để hoàn thiện các thủ tục phê duyệt phương án, cam kết thời hạn phá dỡ trước khi tiến hành thi công thực tế nhằm tránh các rủi ro pháp lý phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1678/BXD-HĐXD | Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2022. |
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai
Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 1218/SXD-QLCLXD ngày 05/5/2022 của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai đề nghị hướng dẫn một số nội dung liên quan về công trình xây dựng tạm. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
1. Đối với công trình trạm trộn bê tông phục vụ thi công các dự án:
a) Trường hợp trạm trộn bê tông phục vụ thi công công trình chính: Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 131 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 49 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 thì Công trình xây dựng tạm là công trình được xây dựng có thời hạn phục vụ thi công xây dựng công trình chính và được xác định trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, biện pháp tổ chức thi công, …. cần căn cứ vào tài liệu, hồ sơ của dự án để xác định đó là công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính của dự án. Do đó, trường hợp công trình trạm trộn bê tông phục vụ thi công công trình chính có thể xác định là công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính và cần đảm bảo các quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 131 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 49 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 và phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Một số trường hợp khác:
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 131 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 49 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 thì công trình trạm trộn bê tông có thể được xác định là công trình xây dựng tạm được xây dựng có thời hạn phục vụ hoạt động khác trong thời gian nhất định và phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm theo quy định tại khoản 2 Điều 131 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 49 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 và đảm bảo các quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 131 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 49 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 và phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối với công trình có thời hạn phục vụ mục đích bán hàng trong dự án kinh doanh bất động sản, công trình biển quảng cáo:
Đề nghị Sở Xây dựng căn cứ điều kiện thực tế để xác định thuộc đối tượng công trình xây dựng tạm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 131 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 49 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 và thực hiện các nội dung như nêu tại điểm b mục 1 Văn bản này.
Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai nghiên cứu và tổ chức thực hiện đúng quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 6146/BXD-HTKT năm 2020 hướng dẫn lập Kế hoạch xây dựng công trình ngầm, nhà cao tầng ứng phó với các thảm họa do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 6340/BXD-KTXD năm 2020 hướng dẫn áp dụng định mức dự toán xây dựng công trình đối với công tác Gia công hệ khung dàn, sàn đạo, sàn thao tác do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Công văn 13/BXD-HĐXD năm 2021 hướng dẫn về giấy phép xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 3Công văn 6146/BXD-HTKT năm 2020 hướng dẫn lập Kế hoạch xây dựng công trình ngầm, nhà cao tầng ứng phó với các thảm họa do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Công văn 6340/BXD-KTXD năm 2020 hướng dẫn áp dụng định mức dự toán xây dựng công trình đối với công tác Gia công hệ khung dàn, sàn đạo, sàn thao tác do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Công văn 13/BXD-HĐXD năm 2021 hướng dẫn về giấy phép xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
Công văn 1678/BXD-HĐXD năm 2022 hướng dẫn về công trình xây dựng tạm do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 1678/BXD-HĐXD
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/05/2022
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Bùi Văn Dưỡng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/05/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
