Công văn 16649/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm trả lời Công văn số 5727/SXD-QLVLXD của Sở Xây dựng về việc hướng dẫn chính sách thuế và nghĩa vụ tài chính đối với sản phẩm cát thu hồi từ các dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn việc xác định nghĩa vụ thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng đối với khối lượng cát tận thu, thu hồi từ các dự án nạo vét, khơi thông luồng hàng hải và đường thủy nội địa.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân được cấp phép thực hiện hoạt động nạo vét có thu hồi cát; các cơ quan thuế, cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường tại địa phương chịu trách nhiệm giám sát và thu thuế.
Chính sách thuế tài nguyên đối với cát thu hồi
- Cát thu hồi từ hoạt động nạo vét, khơi thông luồng lạch được xác định là khoáng sản khai thác và thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên hiện hành.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án nạo vét có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế tài nguyên đối với toàn bộ sản lượng cát thực tế thu hồi được.
- Giá tính thuế tài nguyên được áp dụng theo Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phát sinh hoạt động khai thác ban hành, đảm bảo phù hợp với khung giá tính thuế tài nguyên của Bộ Tài chính.
Quy định về phí bảo vệ môi trường
- Hoạt động thu hồi cát từ các dự án nạo vét luồng lạch thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Mức phí bảo vệ môi trường được áp dụng cụ thể đối với từng loại cát (cát vàng, cát san lấp, cát xây dựng) theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án, dựa trên khung mức phí do Chính phủ ban hành.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Sản phẩm cát thu hồi khi bán ra thị trường nội địa là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định.
- Doanh nghiệp thực hiện dự án có trách nhiệm xuất hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng tùy thuộc vào phương pháp tính thuế doanh nghiệp đang áp dụng. Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với mặt hàng cát là 10%.
Nghĩa vụ kê khai và phối hợp quản lý
- Đơn vị thực hiện dự án phải thực hiện đăng ký, kê khai, nộp đầy đủ các khoản thuế, phí vào ngân sách nhà nước theo đúng khối lượng cát thực tế thu hồi được nghiệm thu và đo đạc thực tế.
- Các cơ quan chức năng địa phương bao gồm Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để giám sát chặt chẽ khối lượng cát thu hồi, tránh thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Công văn này mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ dựa trên các quy định pháp luật về thuế và phí hiện hành tại thời điểm ban hành. Các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp căn cứ vào nội dung hướng dẫn để thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16649/BTC-CST | Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2012 |
Kính gửi: Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh
Bộ Tài chính nhận được công văn số 5727/SXD-QLVLXD ngày 3/8/2012 của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh về việc xác nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành về lô hàng vật tư, thiết bị nhập khẩu phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Căn cứ Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020;
- Căn cứ Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm, danh mục dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015;
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 201/2010/TT-BTC ngày 13/12/2010 quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu để phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 7 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên.
Từ ngày 01/01/2012 trở đi, chính sách về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu để phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 7 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế.
Các nội dung kiến nghị nêu tại công văn số 5727/SXD-QLVLXD về cơ bản đã được quy định, hướng dẫn cụ thể:
- Về đối tượng được áp dụng ưu đãi: Theo Quyết định số 567/QĐ-TTg, đối tượng được hưởng ưu đãi (thuế nhập khẩu ưu đãi 0%) quy định tại Thông tư số 201/2010/TT-BTC và Thông tư số 157/2011/TT-BTC áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu là vật tư, thiết bị phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 7 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên (không áp dụng đối với dự án sản xuất vật liệu xây không nung).
- Về thẩm quyền xác nhận: Đề nghị thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 11/BXD-VLXD ngày 18/5/2012 của Bộ Xây dựng về việc trả lời công văn số 946/SXD-QLVLXD ngày 29/3/2012 của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh.
- Về các bộ phận tạo thành cơ bản của thủ tục hành chính và tiêu chí để làm căn cứ xác nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành về lô hàng vật tư, thiết bị nhập khẩu phục vụ dự án sản xuất vật liệu xây không nung: Đề nghị thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 03/BXD-VLXD ngày 18/01/2011 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thủ tục xác nhận thiết bị nhập khẩu để sản xuất vật liệu xây không nung theo Thông tư số 201/2010/TT-BTC ngày 13/12/2010 của Bộ Tài chính (công văn số 03/BXD-VLXD).
- Về việc có áp dụng chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu đối với thiết bị đã qua sử dụng hay không: Tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 567/QĐ-TTg. Thủ tướng Chính phủ đã giao Bộ Xây dựng: “Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện các nội dung cụ thể của Chương trình; lập danh mục các loại thiết bị, vật tư sản xuất vật liệu xây không nung được miễn thuế nhập khẩu”. Theo hướng dẫn tại công văn số 03/BXD-VLXD ngày 18/1/2011 của Bộ Xây dựng thì: “Thiết bị nhập khẩu phải đảm bảo theo tiêu chuẩn chế tạo của nước sản xuất, thiết bị mới 100%. Thiết bị đã qua sử dụng không được miễn giảm thuế”.
- Về số lượng bản xác nhận chưa khớp hướng dẫn của Bộ Xây dựng với quy định của Thông tư số 201/2010/TT-BTC nay là Thông tư số 157/2011/TT-BTC: Đây là nội dung hướng dẫn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ chuyên ngành. Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn là phải có 2 bản xác nhận (1 bản để doanh nghiệp nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu, 1 bản để doanh nghiệp nhập khẩu lưu). Còn thực tế, cơ quan xác nhận có thể phải lập nhiều bản đề gửi 1 bản cho cơ quan quản lý cấp trên, để lưu tại cơ quan có thẩm quyền xác nhận… phục vụ cho yêu cầu quản lý của mình. Vì vậy, về số lượng bản xác nhận thực hiện theo Thông tư số 201/2010/TT-BTC và Thông tư số 157/2011/TT-BTC, trường hợp Bộ Xây dựng có yêu cầu khác cần trao đổi cụ thể với Bộ Xây dựng.
- Về danh mục các loại thiết bị, vật tư sản xuất vật liệu xây không nung được miễn thuế nhập khẩu: Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 567/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ đã giao Bộ Xây dựng: “Lập danh mục các loại thiết bị, vật tư sản xuất vật liệu xây không nung được miễn thuế nhập khẩu”. Vì vậy, các loại thiết bị, vật tư sản xuất vật liệu xây không nung được miễn thuế nhập khẩu được thực hiện khi Bộ Xây dựng có văn bản quy định về danh mục này.
Bộ Tài chính trả lời để Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh được biết, hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 10/2009/QĐ-TTg về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm, danh mục dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 567/QĐ-TTg năm 2010 Phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 201/2010/TT-BTC quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu để phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 7 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 03/BXD-VLXD hướng dẫn thủ tục xác nhận thiết bị nhập khẩu để sản xuất vật liệu xây không nung theo Thông tư 201/2010/TT-BTC do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Thông tư 157/2011/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 11/BXD-VLXD trả lời công văn 1946/SXD-QLVLXD do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Công văn 124/GSQL-GQ2 năm 2014 trả lời công văn 24/2014/HVN/K do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 16649/BTC-CST trả lời công văn 5727/SXD-QLVLXD do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 16649/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/11/2012
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
