Giới thiệu về Công văn 16640/BTC-CST năm 2014
Công văn 16640/BTC-CST được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và áp dụng các biện pháp quản lý nghiêm ngặt đối với mặt hàng dây hàn bằng thép hợp kim nhập khẩu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc trong việc phân loại mã số HS, áp thuế nhập khẩu và ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại thông qua việc khai báo sai mã số hàng hóa để hưởng thuế suất ưu đãi.
- Mục tiêu quản lý và ngăn chặn gian lận thuế
- Thống nhất quy trình phân loại hàng hóa trên toàn quốc đối với mặt hàng dây hàn nhập khẩu, tránh tình trạng áp mã HS không đồng nhất giữa các chi cục hải quan địa phương.
- Ngăn chặn tình trạng doanh nghiệp lợi dụng sự tương đồng về mặt cảm quan giữa dây hàn thép hợp kim dạng đặc và dây hàn có lõi thuốc để khai báo sai mã số thuế, nhằm trốn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước, bảo vệ nguồn thu ngân sách và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp sản xuất dây hàn trong nước.
- Nguyên tắc phân loại mã HS đối với dây hàn nhập khẩu
Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết cách phân biệt và áp mã HS cho mặt hàng này dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam:
- Phân loại vào Nhóm 72.29 (Dây bằng thép hợp kim khác): Áp dụng đối với các loại dây thép hợp kim dạng đặc, không được phủ hoặc không có lõi chứa chất trợ dung (chất thuốc bồi). Đây là sản phẩm chưa được gia công để chuyên dùng trực tiếp cho việc hàn nếu không có các đặc tính của nhóm 83.11.
- Phân loại vào Nhóm 83.11 (Dây, que, ống, tấm, điện cực và các sản phẩm tương tự): Áp dụng đối với các loại dây hàn bằng kim loại cơ bản hoặc bằng cacbua kim loại, đã được phủ hoặc có lõi chứa chất trợ dung, chuyên dùng để hàn hoặc phun bám kim loại. Đặc biệt, các loại dây hàn có lõi thuốc (flux-cored) bắt buộc phải phân loại vào nhóm này.
- Các biện pháp kiểm tra và giám sát của cơ quan Hải quan
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Công chức hải quan phải thực hiện kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ kỹ thuật, thành phần hóa học và cấu tạo thực tế của dây hàn (xác định rõ là dây đặc hay dây có lõi thuốc, có bọc chất trợ dung hay không).
- Trưng cầu giám định: Trong trường hợp không thể xác định bằng mắt thường hoặc nghi ngờ khai báo của doanh nghiệp, cơ quan Hải quan phải lấy mẫu gửi các Trung tâm phân tích phân loại của Tổng cục Hải quan hoặc các tổ chức giám định độc lập để xác định chính xác bản chất hàng hóa.
- Tăng cường kiểm tra sau thông quan: Tiến hành rà soát, kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp thường xuyên nhập khẩu mặt hàng dây hàn khai báo dưới dạng thép hợp kim thuộc nhóm 72.29 để kịp thời phát hiện, truy thu thuế và xử phạt các trường hợp vi phạm.
- Trách nhiệm thực hiện của các đơn vị liên quan
- Tổng cục Hải quan có trách nhiệm chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc hướng dẫn tại Công văn này, đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong quản lý.
- Các doanh nghiệp nhập khẩu có nghĩa vụ khai báo trung thực, cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, chứng nhận xuất xứ (C/O) và chứng nhận chất lượng (Mill Test Report) của nhà sản xuất để chứng minh tính hợp pháp và chính xác của mã HS khai báo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16640/BTC-CST | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Bộ Công Thương; |
Bộ Tài chính nhận được công văn số 01/92014/CV-KT ngày 01/9/2014 của Công ty Cổ phần Kim Tín về việc nhập khẩu mặt hàng dây thép hợp kim đã phủ (hoặc mạ) đồng được sử dụng để hàn hồ quang điện. Công ty đề nghị tăng thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng này để bảo hộ sản xuất trong nước. Ngoài ra, Công ty đề nghị áp dụng các biện pháp hạn chế việc nhập khẩu chủng loại thép "dây thép hợp kim đã phủ (hoặc mạ) đồng được sử dụng để hàn hồ quang điện" như đưa vào diện cấp giấy phép nhập khẩu tự động; hoặc các biện pháp khác nhằm hạn chế việc nhập khẩu vào Việt Nam mặt hàng nói trên. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean - Trung Quốc (ACFTA) thì mặt hàng dây thép hợp kim đã phủ (hoặc mạ) đồng được sử dụng để hàn hồ quang điện được phân loại vào nhóm 72.29 "dây thép hợp kim khác", mã hàng 7229.90.90 "loại khác" có mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 0%, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ACFTA là 0%. Khung thuế suất do UBTVQH quy định của nhóm 72.29 là 0%- 3%, cam kết WTO là 0%, Do đó việc điều chỉnh tăng thuế suất của mã hàng 7229.90.90 theo kiến nghị của Công ty sẽ vi phạm cam kết WTO.
- Theo số liệu của Tổng cục Hải quan thì kim ngạch nhập khẩu năm 2012 của mã hàng 7229.90.90 là 17,7 triệu USD, trong đó nhập khẩu từ Trung Quốc là 10,7 triệu USD (chiếm 60% tổng kim ngạch nhập khẩu); Kim ngạch nhập khẩu năm 2013 của mã hàng 7229.90.90 là 17,5 triệu USD trong đó nhập khẩu từ Trung Quốc là 10,31 triệu USD (chiếm 59% tổng kim ngạch nhập khẩu).
Mặt hàng dây hàn bằng thép hợp kim trong nước đã sản xuất được khoảng 1.600 tấn/tháng, cao hơn nhu cầu trong nước (khoảng 1.300 tấn/tháng), kim ngạch nhập khẩu lớn nên đã làm ảnh hưởng đến sản xuất trong nước. Vì vậy, Bộ Tài chính sẽ áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan và đề nghị các Bộ, ngành cùng phối hợp nghiên cứu áp dụng các biện pháp hàng rào kỹ thuật để góp phần hạn chế nhập khẩu mặt hàng này. Cụ thể:
- Đề nghị Bộ Công Thương nghiên cứu, xem xét áp dụng các biện pháp hàng rào kỹ thuật phù hợp với cam kết WTO như cấp giấy phép nhập khẩu tự động hoặc áp thuế tự vệ mặt hàng dây hàn bằng thép hợp kim thuộc mã hàng 7229.90.90.
- Đề nghị Bộ Khoa học công nghệ cung cấp tiêu chuẩn kỹ thuật để phân biệt mặt hàng dây hàn bằng thép hợp kim thuộc mã số 7229.90.90 và mặt hàng dây hàn bằng kim loại cơ bản, được bọc, phủ hoặc có lõi là chất trợ dung thuộc phân nhóm 8311.20.90 và 8311.30.90 để tránh gian lận thương mại.
Đề nghị quý cơ quan có ý kiến về đề xuất của Bộ Tài chính áp dụng các biện pháp quản lý mặt hàng dây hàn bằng thép hợp kim nhập khẩu nêu trên. ý kiến tham gia xin gửi về Bộ Tài chính trước ngày 26/11/2014,
Trân trọng sự phối hợp công tác của quý cơ quan./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 6868/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng dây thép không hợp kim do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3869/TCHQ-TXNK năm 2015 hướng dẫn việc thực hiện kiểm tra đối với mặt hàng dây thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1806/TCHQ-GSQL năm 2017 về tăng cường quản lý mặt hàng thép nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 6868/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng dây thép không hợp kim do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3869/TCHQ-TXNK năm 2015 hướng dẫn việc thực hiện kiểm tra đối với mặt hàng dây thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1806/TCHQ-GSQL năm 2017 về tăng cường quản lý mặt hàng thép nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 16640/BTC-CST năm 2014 áp dụng biện pháp quản lý mặt hàng dây hàn bằng thép hợp kim nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 16640/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/11/2014
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
