Công văn 16603/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định tại Luật số 106/2016/QH13 và Thông tư số 130/2016/TT-BTC, đặc biệt là việc xác định đối tượng không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
- Phạm vi áp dụng và mục tiêu của Công văn 16603/BTC-CST
- Văn bản hướng dẫn thống nhất cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc thực hiện hoàn thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống quản lý thuế.
- Giải quyết triệt để các vướng mắc phát sinh trong thực tế khi doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.
- Đảm bảo việc áp dụng nhất quán các quy định mới của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế (Luật số 106/2016/QH13).
- Quy định cụ thể về hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu không được hoàn thuế
Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, quy định không hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu được áp dụng cụ thể như sau:
- Trường hợp không được hoàn thuế: Cơ sở kinh doanh có hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu (bao gồm cả trường hợp xuất khẩu vào khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài) thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT đối với số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa này tại khâu xuất khẩu.
- Phân biệt với hoạt động sản xuất, gia công: Quy định không hoàn thuế nêu trên không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để phục vụ cho hoạt động sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu. Các trường hợp này vẫn được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ, hoàn thuế đối với hàng xuất khẩu.
- Mục đích quy định: Nhằm hạn chế tình trạng gian lận hoàn thuế GTGT thông qua hình thức tạm nhập tái xuất hoặc mua bán lòng vòng hàng hóa nhập khẩu rồi xuất khẩu mà không qua quá trình chế biến, sản xuất tạo ra giá trị gia tăng tại Việt Nam.
- Hướng dẫn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Đối với số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu không được hoàn thuế, Bộ Tài chính hướng dẫn phương án xử lý cho doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp được thực hiện kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào này với số thuế GTGT đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu với số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh khác, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của từng hoạt động theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
- Các Cục Thuế có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn hiểu rõ và thực hiện đúng tinh thần của Công văn 16603/BTC-CST.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các hồ sơ hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, đặc biệt lưu ý kiểm tra tính hợp pháp của nguồn gốc hàng hóa để tránh việc trục lợi chính sách hoàn thuế.
- Giải quyết kịp thời các hồ sơ đề nghị hoàn thuế hợp lệ của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu lành mạnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16603/BTC-CST | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Lục Hải.
(Địa chỉ: Số 42 Chợ Con, phường Trại Cau, huyện Lê Chân, Tp. Hải Phòng)
Bộ Tài chính nhận được văn bản số 05/CTLH-KT ngày 21/9/2016 của Công ty TNHH Lục Hải (sau đây gọi tắt là Công ty) đề nghị hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Về vấn đề nay, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Tại điểm b khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có quy định về hoàn thuế GTGT như sau:
“4. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.”
- Từ ngày 01/7/2016, theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế thì:
“2. Cơ sở kinh doanh trong tháng quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan. Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế.”.
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp trong kỳ tính thuế tháng 02 năm 2016, Công ty có hàng hóa xuất khẩu; tháng 3 năm 2016 Công ty không phát sinh doanh thu của hoạt động xuất khẩu; đến tháng 4 nàn 2016 Công ty lập hồ sơ xin hoàn thuế GTGT kỳ tháng 3 năm 2016 (kê khai lũy kế từ tháng 02 năm 2016 đến tháng 3 năm 2016), thì Công ty được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên lũy kế đến hết tháng 02 năm 2016.
Bộ Tài chính trả lời Công ty để biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 5438/BTC-CST năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2405/TCT-CS năm 2019 về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2652/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Hải quan 2014
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 5Công văn 5438/BTC-CST năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2405/TCT-CS năm 2019 về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2652/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 16603/BTC-CST năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 16603/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/11/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Đình Thi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
