Giới thiệu chung về Công văn 1656/CT-TTHT
Công văn 1656/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng các quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến việc xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả hộ, cũng như thủ tục ủy quyền quyết toán thuế TNCN.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 1656/CT-TTHT
1. Xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản lợi ích được hưởng thêm
Công văn đưa ra hướng dẫn chi tiết về việc tính thuế đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động:
- Khoản chi về nhà ở: Tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, số tiền tính vào thu nhập chịu thuế không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Khoản chi học phí cho con của người lao động: Trường hợp người sử dụng lao động chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam, hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc và học tập tại nước ngoài, từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông, thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và được quy định rõ trong hợp đồng lao động.
- Các khoản phúc lợi khác: Các khoản chi mang tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động như chi đám hiếu, hỷ, chi nghỉ mát, chi hỗ trợ khó khăn đột xuất nếu phù hợp với quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì được áp dụng các chính sách ưu đãi hoặc khống chế mức trần chịu thuế theo quy định hiện hành.
2. Quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Để tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động và doanh nghiệp, Công văn 1656/CT-TTHT hướng dẫn cụ thể về các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế:
- Điều kiện ủy quyền: Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức chi trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế (kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm) được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức đó đối với phần thu nhập do tổ chức đó chi trả.
- Trường hợp điều chuyển lao động do tổ chức lại doanh nghiệp: Khi tổ chức chi trả thu nhập thực hiện chuyển đổi sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể hoặc phá sản mà người lao động được điều chuyển sang tổ chức mới, người lao động được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới nếu tổ chức mới thực hiện thu hồi chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp (nếu có) để tổng hợp thu nhập.
- Trường hợp có thu nhập vãng lai: Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% thì vẫn được ủy quyền quyết toán thuế tại đơn vị ký hợp đồng lao động nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai này.
3. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và người lao động
Văn bản nhấn mạnh vai trò và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi chi trả thu nhập. Đồng thời, tổ chức phải thực hiện khai quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền, bất kể có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
- Đối với người lao động: Phải cam kết thông tin cung cấp cho tổ chức chi trả thu nhập là chính xác và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản thu nhập ngoài diện ủy quyền quyết toán thuế của mình.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi áp dụng
Công văn 1656/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN hàng năm, tránh các sai sót dẫn đến việc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng các điều kiện về hợp đồng lao động, chứng từ thanh toán hộ và hồ sơ ủy quyền của người lao động trước khi lập tờ khai quyết toán thuế TNCN gửi cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1656/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 03 năm 2010 |
| Kính gửi: | Chi Nhánh Cty Cổ Phần Chứng Khoán An Bình |
Trả lời văn thư ngày 18/02/2011 của Chi nhánh Công ty về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục thuế TP có ý kiến như sau:
- Tại điểm 3.1.2 Mục II Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định trường hợp hoàn thuế :
“Cá nhân đã nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.”;
- Căn cứ điều 5 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009 của Bộ Tài Chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính về thuế TNCN:
“ Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hoá; tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện các dịch vụ có tổng mức trả thu nhập từ 500.000 đồng trở lên cho mỗi lần chi trả hoặc tổng giá trị hoa hồng, tiền công dịch vụ thì phải khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo hướng dẫn sau:
- Áp dụng thống nhất một mức khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập chi trả, trừ các trường hợp Bộ Tài chính đã có văn bản hướng dẫn mức tạm khấu trừ riêng (như tiền hoa hồng đại lý bảo hiểm, tiền hoa hồng đại lý xổ số).
- Trường hợp cá nhân làm đại lý bán hàng hoá (kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số) hoặc thực hiện các dịch vụ chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (ví dụ cá nhân có thu nhập không đến 48 triệu đồng/năm nếu độc thân hoặc dưới 67,2 triệu đồng/năm nếu có 01 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng hoặc dưới 86,4 triệu đồng/năm nếu có 02 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng,...) thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo Mẫu số 23/BCK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này) gửi cơ quan chi trả thu nhập để cơ quan chi trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế TNCN. Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập đơn vị chi trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế nhưng hết năm vẫn phải cung cấp danh sách để cơ quan thuế biết. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê lao động theo thời vụ từ trên 03 tháng đến dưới 12 tháng và có hợp đồng lao động thì không áp dụng khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% theo từng lần chi trả thu nhập hoặc tổng thu nhập mà thực hiện tạm khấu trừ thuế theo Biểu luỹ tiến từng phần tính trên thu nhập tháng.” ;
- Căn cứ Công văn 3847/TCT-TNCN ngày 21/09/2009 của Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện luật thuế TNCN.
Trường hợp Chi nhánh Công ty theo trình bày, có ký hợp đồng lao động thời vụ ngắn hạn dưới 03 tháng với người lao động thì khi chi trả thu nhập Chi nhánh Công ty thực hiện tạm khấu trừ 10% thuế TNCN theo hướng dẫn trên, kê khai nộp ngân sách và cấp chứng từ khấu trừ thuế để cuối năm cá nhân làm căn cứ quyết toán thuế (hoàn thuế) theo quy định. Nếu người lao động chỉ có duy nhất thu nhập tại Công ty và tổng mức thu nhập chưa đến mức chịu thuế thì mới thuộc đối tượng làm cam kết theo Mẫu số 23/BCK-TNCN nêu trên, Công ty tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Trường hợp người lao động liên tục ký hợp đồng lao động ngắn hạn với Công ty hoặc tổng thời gian làm việc trong năm tại Công ty từ 3 tháng đến dưới 12 tháng thì Công ty phải tính, khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh và lập hồ sơ người phụ thuộc theo quy định) .
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | TUQ.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3365/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 844/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 771/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4519/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3904/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3847/TCT-TNCN về việc hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3365/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 844/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 771/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4519/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 3904/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1656/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1656/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/03/2010
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
