Giới thiệu về Công văn 1655/CT-TTHT năm 2016
Công văn 1655/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng chịu thuế, giá tính thuế GTGT đối với các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, cũng như các nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào nhằm đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế GTGT theo Công văn 1655/CT-TTHT
1. Quy định về xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT được xác định là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT. Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của giá trị quyền sử dụng đất đã được trừ này.
- Trường hợp thuê đất: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có) theo đúng phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp
Công văn tái khẳng định các nguyên tắc cơ bản trong việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, bao gồm cả các khoản thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ bị tổn thất.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị phục vụ cho mục đích phúc lợi của người lao động trong doanh nghiệp không được khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Để đảm bảo tính hợp pháp khi thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng trị giá từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với người nộp thuế
Công văn 1655/CT-TTHT năm 2016 là tài liệu tham chiếu pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp chủ động rà soát, thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT. Việc áp dụng đúng các quy định về giá đất được trừ và điều kiện khấu trừ thuế giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, giảm thiểu tối đa các rủi ro pháp lý và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan chức năng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1655/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH một thành viên Đầu tư Long Hải
Địa chỉ: 936 Khu công nghiệp Cát Lái_Cụm 2 Nguyễn Thị Định, P.Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, TP.HCM
Mã số thuế: 0303644451
Trả lời văn thư số 02/VB-LHB ngày 08/01/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ :
+ Tại Khoản 2b, Điều 16 quy định về lập hóa đơn:
“…
Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”;
+ Tại Điều 18 quy định bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn:
“1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”
Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/09/2014) quy định:
“Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“4. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.
Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT.
…”
Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và quản lý thuế quy định tại Nghị định 12 của Chính Phủ và sửa đổi bổ sung thông tư số 39/2014/TT - BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
+ Tại Khoản 10, Điều 1 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
…”
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).”
+ Tại Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…
Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.
Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hóa đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hóa đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơn phát sinh trong ngày.
…”
Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6: Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng thiết kế, thi công, cung cấp cây xanh với cơ sở Hoa kiểng Bách Thảo, khi chuyển tiền trả trước theo hợp đồng, nếu Công ty có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua là Công ty (đã đăng ký với cơ quan thuế) sang tài khoản của bên bán mang tên chủ cơ sở là Ông Đoàn Thanh Hiền (tài khoản đã đăng ký, thông báo với cơ quan thuế do cơ sở Hoa kiểng Bách Thảo cung cấp và chịu trách nhiệm) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định pháp luật hiện hành thì đáp ứng điều kiện khấu trừ về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Căn cứ vào hóa đơn đầu vào hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giá trị dịch vụ thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên, Công ty được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Trường hợp Công ty có hoạt động kinh doanh nhà hàng ăn uống và có sử dụng thức ăn và thức uống để tiếp khách phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì được xác định là hàng hóa sử dụng cho tiêu dùng nội bộ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, không phải lập hóa đơn.
Trường hợp Công ty khi bán hàng cho khách hàng không lấy hóa đơn, nếu tổng giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần thì Công ty vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ: “người mua không lấy hóa đơn” (Công ty không được lập một hóa đơn cho toàn bộ giá trị hàng hóa cung cấp trong ngày), nếu giá trị thanh toán dưới 200.000đ mỗi lần thì Công ty lập bảng kê và cuối ngày lập hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ bán ra trong ngày theo hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2419/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2425/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2489/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1762/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng hàng hóa để khuyến mại, cho, tặng khách hàng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5306/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2419/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 2425/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 2489/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 1762/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng hàng hóa để khuyến mại, cho, tặng khách hàng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 5306/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1655/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1655/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/02/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
