Giới thiệu chung về Công văn 1641/TCHQ-GSQL
Công văn 1641/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ và chuẩn hóa quy trình thủ tục thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản hướng tới việc tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, đồng thời bảo đảm công tác quản lý nhà nước về hải quan được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật.
1. Quy định về khai báo hải quan và nộp hồ sơ nhập khẩu
Công văn nhấn mạnh việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử và tính chính xác của thông tin khai báo đầu vào:
- Khai báo thông tin: Người khai hải quan phải thực hiện khai đầy đủ, chính xác các tiêu chí thông tin trên tờ khai hải quan điện tử theo đúng thực tế hàng hóa nhập khẩu. Thông tin khai báo phải trùng khớp với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.
- Hồ sơ hải quan: Các chứng từ đi kèm như hóa đơn thương mại, vận đơn, danh mục đóng gói (packing list), và chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) phải được truyền đính kèm lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo đúng định dạng quy định.
- Kiểm tra tính hợp lệ: Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu thông tin trên hệ thống với hồ sơ giấy (nếu có) hoặc hồ sơ điện tử để xác định tính hợp pháp, đầy đủ của hồ sơ trước khi quyết định thông quan hoặc chuyển bước kiểm tra tiếp theo.
2. Hướng dẫn về kiểm tra chuyên ngành và đưa hàng về bảo quản
Đối với nhóm hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành (kiểm tra chất lượng, kiểm dịch, an toàn thực phẩm), Công văn đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm rút ngắn thời gian giải phóng hàng bãi:
- Đưa hàng về bảo quản: Doanh nghiệp được phép đưa hàng hóa về địa điểm bảo quản được cơ quan hải quan chấp thuận hoặc kho bãi của doanh nghiệp trong thời gian chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành, nhằm giảm thiểu chi phí lưu kho bãi tại cửa khẩu.
- Trách nhiệm bảo quản: Doanh nghiệp có nghĩa vụ bảo quản nguyên trạng hàng hóa, không được phép đưa vào sử dụng, chuyển nhượng hoặc tiêu thụ khi chưa có kết quả kiểm tra chuyên ngành đạt yêu cầu và chưa được cơ quan hải quan quyết định thông quan chính thức.
- Phối hợp liên ngành: Cơ quan hải quan chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành để cập nhật nhanh chóng kết quả kiểm tra lên Hệ thống một cửa quốc gia, hạn chế yêu cầu doanh nghiệp nộp bản giấy.
3. Quy trình kiểm tra thực tế hàng hóa và giải phóng hàng
Văn bản hướng dẫn chi tiết về việc phân luồng và xử lý đối với các lô hàng phải kiểm tra thực tế (luồng đỏ):
- Tiêu chí kiểm tra thực tế: Việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải được thực hiện dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro và các dấu hiệu vi phạm pháp luật cụ thể, tránh việc kiểm tra kéo dài gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Giải phóng hàng hóa: Trong trường hợp hàng hóa đủ điều kiện nhưng chưa thể thông quan ngay do chờ xác định trị giá hải quan, tham vấn giá hoặc chờ kết quả phân tích phân loại, cơ quan hải quan xem xét cho phép giải phóng hàng nếu doanh nghiệp thực hiện bảo lãnh thuế hoặc nộp đủ thuế theo tự khai báo.
- Thời hạn giải quyết: Công chức hải quan phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan, không được tự ý kéo dài thời gian kiểm hóa mà không có lý do chính đáng được phê duyệt bằng văn bản.
4. Chỉ đạo tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật hải quan trên toàn quốc, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Nâng cao trách nhiệm công vụ: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố phải quán triệt cán bộ, công chức hải quan thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, tuyệt đối không tự ý yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ ngoài quy định của pháp luật.
- Hỗ trợ doanh nghiệp: Thiết lập và duy trì hiệu quả các kênh thông tin nóng, bộ phận hỗ trợ giải đáp vướng mắc để kịp thời tiếp nhận, xử lý các khó khăn phát sinh của doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục thông quan.
- Giám sát sau thông quan: Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các mặt hàng có rủi ro cao về trị giá, mã số thuế hoặc xuất xứ để phòng ngừa gian lận thương mại, đồng thời vẫn đảm bảo thông quan nhanh chóng tại cửa khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1641/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Huy Linh. |
Trả lời công văn số 240311/CV-HUYLINH ngày 24/3/2011 của Công ty về việc sử dụng Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm để thông quan hàng hóa, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm (số 9258/2010/YT-CNTC ngày 17/8/2010 của Cục an toàn vệ sinh thực phẩm) là giấy chứng nhận cấp cho mặt hàng của Công ty đã công bố tiêu chuẩn sản phẩm và đăng ký lưu hành sử dụng trong nước, không phải là giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cấp cho từng lô hàng nhập khẩu.
2. Đề nghị Công ty nghiên cứu Quy chế kiểm tra nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm nhập khẩu, ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-BYT ngày 29/3/2007 của Bộ Y tế, để biết rõ về thủ tục đăng ký kiểm tra và những chứng từ về vệ sinh an toàn thực phẩm có liên quan đến việc thông quan hàng hóa nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7064/VPCP-KTTH về thủ tục thông quan hàng hóa tại cửa khẩu hai nước Việt Nam - Lào do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 464/GSQL-GQ1 năm 2014 thông quan hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 993/TCHQ-GSQL năm 2015 thủ tục thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành mang về bảo quản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2637/GSQL-GQ2 năm 2017 về thủ tục thông quan hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Quyết định 23/2007/QĐ-BYT về "Quy chế kiểm tra nhà nước về chất lượng vệ sinh an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Công văn 7064/VPCP-KTTH về thủ tục thông quan hàng hóa tại cửa khẩu hai nước Việt Nam - Lào do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 464/GSQL-GQ1 năm 2014 thông quan hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 993/TCHQ-GSQL năm 2015 thủ tục thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành mang về bảo quản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2637/GSQL-GQ2 năm 2017 về thủ tục thông quan hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1641/TCHQ-GSQL về thủ tục thông quan hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1641/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
