Tổng quan về Công văn 1639/TCT-DNNCN năm 2019
Công văn 1639/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với trường hợp cá nhân chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ điều kiện được miễn thuế, trách nhiệm tự kê khai của người nộp thuế cũng như công tác xử lý của cơ quan thuế đối với hồ sơ chuyển nhượng bất động sản.
1. Điều kiện để được miễn thuế TNCN đối với nhà ở, đất ở duy nhất
Theo quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành và hướng dẫn tại Công văn 1639/TCT-DNNCN, để cá nhân chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế TNCN theo diện nhà ở, đất ở duy nhất, cần phải đáp ứng đồng thời 03 điều kiện sau:
- Điều kiện 1 - Chỉ có duy nhất quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở: Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Điều kiện 2 - Thời gian sở hữu tối thiểu: Cá nhân phải có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu từ đủ 180 ngày trở lên. Thời điểm xác định quyền sở hữu, sử dụng căn cứ vào ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Điều kiện 3 - Chuyển nhượng toàn bộ bất động sản: Cá nhân phải chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở. Trường hợp cá nhân có quyền sở hữu chung nhà ở, đất ở thì việc miễn thuế chỉ áp dụng đối với phần bất động sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của cá nhân đó.
2. Nguyên tắc tự kê khai và trách nhiệm pháp lý của người nộp thuế
Công văn 1639/TCT-DNNCN nhấn mạnh nguyên tắc tự kê khai, tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế khi đề nghị miễn thuế TNCN:
- Cá nhân chuyển nhượng tự kê khai và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tài sản chuyển nhượng là nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam trên tờ khai thuế.
- Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ kê khai miễn thuế của người nộp thuế dựa trên nguyên tắc tự kê khai. Cơ quan thuế không có nghĩa vụ phải đi xác minh tài sản duy nhất của người nộp thuế trước khi giải quyết miễn thuế.
- Trường hợp qua kiểm tra, thanh tra sau này phát hiện người nộp thuế kê khai không trung thực (có từ hai nhà ở, đất ở trở lên tại thời điểm chuyển nhượng), cá nhân sẽ bị xử lý truy thu toàn bộ số thuế TNCN được miễn, bị tính tiền chậm nộp và chịu các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.
3. Xác định miễn thuế đối với trường hợp tài sản chung của vợ chồng
Đối với nhà ở, đất ở là tài sản chung của vợ chồng:
- Nếu tài sản chuyển nhượng là nhà ở, đất ở duy nhất của cả hai vợ chồng và cả hai không có bất động sản nào khác, thì toàn bộ giao dịch chuyển nhượng được miễn thuế TNCN.
- Nếu một trong hai người (vợ hoặc chồng) có tài sản riêng khác ngoài tài sản chung, thì chỉ có người không có bất động sản riêng nào khác mới được hưởng miễn thuế TNCN đối với phần thu nhập tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mình trong tài sản chung.
4. Ý nghĩa thi hành
Công văn 1639/TCT-DNNCN góp phần đảm bảo việc áp dụng pháp luật thuế được thống nhất trên toàn quốc, tháo gỡ vướng mắc cho các Cục Thuế địa phương trong quá trình xử lý hồ sơ, đồng thời nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và tính tự giác của người nộp thuế khi thực hiện các giao dịch bất động sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1639/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 11509/CT-TTHT ngày 26/03/2019 của Cục Thuế thành phố Hà Nội vướng mắc về miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với nhà ở, đất ở duy nhất. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 158 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Quốc Hội quy định Quyền sở hữu: “Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.”
Tại Khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội quy định về đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: “1. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.”
Tại Khoản 2 Điều 4 Luật Thuế TNCN ngày 21/11/2007 của Quốc Hội quy định về thu nhập được miễn thuế: “ 2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.”
Tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về thu nhập được miễn thuế:
“2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Cá nhân chuyển nhượng có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có quyền sở hữu, quyền sử dụng một nhà ở hoặc một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó);
b) Thời gian cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày;
c) Nhà ở, quyền sử dụng đất ở được chuyển nhượng toàn bộ;
Việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở. Cá nhân có nhà ở, đất ở chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện kê khai sai thì không được miễn thuế và bị xử lý theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ các quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà Nội về trường hợp gia đình ông Đạt đã có 2 thửa đất (theo kê khai thuế đất PNN do ông Đạt khai), nay chuyển nhượng 01 thửa đất tại số 9 ngách 42 ngõ Thịnh Hào, phường Hàng Bột, quận Đống Đa, Hà Nội (thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) không thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất.
Để đảm bảo chặt chẽ về pháp lý khi trả lời người dân, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội thu thập tài liệu liên quan đến thửa đất, địa chỉ: số 7 ngõ 220 Bạch Mai, phường Cầu Dền, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khi Nhà nước thu hồi đất gia đình ông Đạt sẽ được đền bù (do nằm trong khu di tích).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 754/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1218/TCT-DNNCN năm 2019 về miễn, giảm nộp phạt thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1285/TCT-DNNCN năm 2019 xác định số thuế thu nhập cá nhân được giảm tại Khu kinh tế năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1241/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lãi tiền gửi của xã viên hợp tác xã có hoạt động tín dụng nội bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1036/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1650/TCT-DNNCN năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1765/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5142/TCT-DNNCN năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân đối với hộ gia đình, cá nhân góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để trồng cây cao su do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3Luật đất đai 2013
- 4Bộ luật dân sự 2015
- 5Công văn 754/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1218/TCT-DNNCN năm 2019 về miễn, giảm nộp phạt thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1285/TCT-DNNCN năm 2019 xác định số thuế thu nhập cá nhân được giảm tại Khu kinh tế năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1241/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lãi tiền gửi của xã viên hợp tác xã có hoạt động tín dụng nội bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1036/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1650/TCT-DNNCN năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1765/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5142/TCT-DNNCN năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân đối với hộ gia đình, cá nhân góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để trồng cây cao su do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1639/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với nhà ở, đất ở duy nhất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1639/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/04/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lý Thị Hoài Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
