Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1637/BHXH-CSYT
V/v triển khai hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế

Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2016

 

Kính gửi:

- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng;
- Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân;
- Trung tâm Giám định BHYT và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Bắc;
- Trung tâm Giám định BHYT và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Nam.
(Sau đây gọi chung là BHXH các tỉnh)

 

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về tin học hóa trong thực hiện giám định, thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo Công văn số 1710/VPCP-KGVX ngày 16/3/2016 của Văn phòng Chính phủ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã lựa chọn Tập đoàn viễn thông quân đội (Viettel) là nhà cung cấp dịch vụ hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế (BHYT). Theo đó, trước ngày 30/6/2016 Viettel sẽ thực hiện các hoạt động gồm:

- Lắp đặt đường truyền Internet độc lập tại tất cả các cơ sở khám chữa bệnh BHYT trên phạm vi toàn quốc, lắp đặt 01 máy tính để phục vụ kết nối liên thông tại cơ sở khám, chữa bệnh công lập kết nối trực tuyến với cơ quan BHXH;

- Cung cấp phần mềm kết nối; hướng dẫn kết nối giữa cơ sở khám chữa bệnh BHYT với cơ quan BHXH;

- Tổ chức đào tạo tập trung cho cán bộ công nghệ thông tin của Bảo hiểm xã hội các tỉnh về quản trị, vận hành hệ thống thông tin giám định BHYT, hỗ trợ cơ sở khám chữa bệnh kết nối, liên thông dữ liệu;

- Tổ chức đào tạo sử dụng phần mềm giám định cho cán bộ giám định;

Để hoàn thành các hoạt động trên đúng tiến độ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam yêu cầu Bảo hiểm xã hội các tỉnh thực hiện ngay một số nội dung sau:

1. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về việc tin học hóa khám chữa bệnh BHYT theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ theo Công văn số 1710/VPCP-KGVX nêu trên, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Y tế, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan phối hợp với cơ quan BHXH và Viettel triển khai thực hiện, kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

2. Đề nghị Sở Y tế các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh thực hiện các công việc sau:

2.1. Phối hợp với Viettel tỉnh/thành phố triển khai lắp đặt, tiếp nhận, nghiệm thu đường truyền, máy tính phục vụ kết nối liên thông; Hỗ trợ Viettel làm việc với các nhà cung cấp dịch vụ khác để lắp đặt đường truyền vào hệ thống ống cáp sẵn có hoặc thuê lại dịch vụ hạ tầng Internet trong các khu đô thị hoặc khu vực cung cấp đường truyền Internet độc quyền. Cơ sở khám chữa bệnh chịu trách nhiệm sử dụng trang thiết bị đúng Mục đích dự án, chịu trách nhiệm bảo quản, quản lý tài sản trong quá trình sử dụng.

2.2. Cập nhật vào phần mềm quản lý khám chữa bệnh của đơn vị danh Mục thuốc, dịch vụ kỹ thuật, vật tư y tế mã hóa theo danh Mục dùng chung Bộ Y tế quy định tại Quyết định số 1122/QĐ-BYT ngày 31/3/2016, trích xuất dữ liệu đầu ra đầy đủ chỉ tiêu theo hướng dẫn tại Công văn số 9324/BH-BYT ngày 30/11/2015 của Bộ Y tế và tài liệu hướng dẫn liên thông và đặc tả dữ liệu ban hành kèm theo Quyết định số 324/QĐ-BHXH ngày 2/3/2016 của BHXH Việt Nam; hoàn thành trước ngày 30/6/2016.

3. Tổ Công tác triển khai Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế do Giám đốc BHXH tỉnh là Tổ trưởng và các thành viên gồm Phó giám đốc BHXH tỉnh phụ trách bảo hiểm y tế, lãnh đạo và chuyên viên các phòng: Giám định Bảo hiểm y tế, Công nghệ thông tin, Văn phòng (hoặc phòng Tổ chức hành chính), thực hiện các nhiệm vụ sau:

3.1. Chủ động phối hợp, hỗ trợ Viettel tỉnh/thành phố (danh sách đầu mối phối hợp của Viettel tỉnh/thành phố tại phụ lục 04 đính kèm) triển khai khảo sát, lắp đặt thiết bị tại cơ sở khám chữa bệnh BHYT.

3.2. Thông báo và đề nghị các cơ sở khám chữa bệnh BHYT (kể cả trạm y tế xã đang tổ chức khám chữa bệnh BHYT) cử cán bộ phối hợp thực hiện; Lập danh sách cán bộ y tế, cán bộ BHXH được phân công phối hợp thực hiện với Viettel (phụ lục 01 kèm theo), gửi về BHXH Việt Nam đồng thời cung cấp cho Viettel tỉnh/thành phố trước ngày 15/5/2016.

3.3. Lập danh sách nhân viên y tế được cơ sở khám chữa bệnh giao nhiệm vụ trích chuyển, kết nối dữ liệu với cơ quan BHXH (phụ lục 02 kèm theo).

3.4. Lập danh sách cán bộ công nghệ thông tin (01 lãnh đạo, 01 chuyên viên), và cán bộ giám định tham gia đào tạo (phụ lục 03 kèm theo).

Yêu cầu Bảo hiểm xã hội các tỉnh khẩn trương thực hiện, báo cáo danh sách Tổ công tác và các phụ lục 01, 02, 03 về Bảo hiểm xã hội Việt Nam trước ngày 15/5/2016 bằng văn bản và thư điện tử tại địa chỉ: quanlydulieu.thcsbhyt@vss.gov.vn.; Tổng hợp tình hình tổ chức triển khai thực hiện để báo cáo tại cuộc họp trực tuyến dự kiến tổ chức ngày 20/5/2016. Trong quá trình thực hiện kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc về Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban Thực hiện chính sách BHYT) để kịp thời hướng dẫn giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Y tế;
- UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Tổng Giám đốc (để b/c);
- Các Phó Tổng Giám đốc;
- Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW; Y tế các Bộ, Ngành;
- Các Bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
- Tập đoàn VTQĐ Viettel;
- Các đơn vị: KHĐT, CNTT, DAĐTXD;
- Lưu: VT, CSYT (2b).

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Minh Thảo

 

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂ
M XÃ HỘI …

Phụ lục 1: Danh sách cán bộ phối hợp khảo sát, lắp đặt hệ thống liên thông, kết nối

STT

Tên CSKCB

Mã CS KCB

Địa chỉ

Cán bộ cơ sở KCB

Cán bộ CNTT của BHXH

Cán bộ giám định

Họ tên

Chức vụ

Số điện thoại

Địa chỉ Email

Họ tên

Số điện thoại

Địa chỉ Email

Họ tên

Số điện thoại

Địa chỉ Email

A

Đơn vị ký hợp đồng với BHXH tỉnh

1

Bệnh viện A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Phòng khám B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

Đơn vị ký hợp đồng với BHXH huyện ....

1

TTYT ....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trạm y tế ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trạm y tế ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Cán bộ CSKCB là người được giao nhiệm vụ phối hợp khảo sát và tiếp nhận thiết bị

- Cán bộ CNTT của BHXH tỉnh hoặc BHXH huyện được giao hỗ trợ cơ sở KCB

- Cán bộ giám định là trưởng nhóm giám định hoặc cán bộ thường trực tại cơ sở y tế

 

Người lập

…...Ngày ... tháng 5 năm 2015
Giám đốc BHXH tỉnh

 

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂ
M XÃ HỘI …

Phụ lục 2: Danh sách cán bộ cơ sở khám chữa bệnh đề nghị cấp tài Khoản truy cập hệ thống

STT

Họ tên

Đơn vị công tác

Chức vụ

Số điện thoại

Địa chỉ Email

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập

…...Ngày ... tháng 5 năm 2015
Giám đốc BHXH tỉnh

 

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂ
M XÃ HỘI …

Phụ lục 3: Danh sách cán bộ BHXH tham gia đào tạo hệ thống giám định BHYT

STT

Họ tên

Giới tính

Năm sinh

Chức vụ

Công việc được giao

Máy tính được trang bị (1: chưa có, 2: máy tính để bàn; 3 máy tính xách tay)

Sử dụng phần mềm (1: chưa biết; 2: sử dụng được Excel; 3: sử dụng được phần mềm HMS, VP2.0)

Số điện thoại

Địa chỉ Email

A

Cán bộ Công nghệ thông tin

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

Cán bộ Giám định BHYT

 

 

 

 

 

 

 

 

B1

Nhóm tại Văn phòng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B2

Nhóm 1 (tại cơ sở KCB ...)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B3

Nhóm 2 (tại cơ sở KCB ...)

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: danh sách giám định viên được lập theo nhóm giám định tập trung

 


Người lập

…... Ngày ... tháng 5 năm 2015
Giám đốc BHXH tỉnh

 

Phục lục 4: DANH SÁCH CÁN BỘ VIETTEL TỈNH/THÀNH PHỐ

Ghi chú: TP. KHCP&DN = Trưởng phòng Khách hàng chính phủ và doanh nghiệp

STT

Tên tỉnh

Họ và Tên

Chức vụ

Điện thoại

Vai trò dự án

1

An Giang

Nguyễn Thanh Thuận

Giám đốc

01682761111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Quốc Khánh

TP. KHCP&DN

987874455

Đầu mối thực hiện

2

Bình Dương

Lê Trung Chính

Giám đốc

01686501111

Chỉ đạo chung

Trần Trọng Duy

TP. KHCP&DN

975444477

Đầu mối thực hiện

3

Bình Định

Nguyễn Quang Thắng

Giám đốc

01682561111

Chỉ đạo chung

Đặng Thành Trung

TP. KHCP&DN

977844844

Đầu mối thực hiện

4

Bắc Giang

Nguyễn Tuấn Hùng

Giám đốc

01682401111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Đức Tâm

TP. KHCP&DN

979027777

Đầu mối thực hiện

5

Bắc Cạn

Đàm Khánh

Giám đốc

01682281111

Chỉ đạo chung

Vũ Minh Tân

TP. KHCP&DN

0979789054

Đầu mối thực hiện

6

Bạc Liêu

Hoàng Xuân Thủy

Giám đốc

01682781111

Chỉ đạo chung

Trần Thanh Phong

TP. KHCP&DN

989000061

Đầu mối thực hiện

7

Bắc Ninh

Nguyễn Anh Tuấn

Giám đốc

01682241111

Chỉ đạo chung

Trần Thanh Hải

TP. KHCP&DN

979095666

Đầu mối thực hiện

8

Bình Phước

Chu Hồng Quảng

Giám đốc

01682651111

Chỉ đạo chung

Đoàn Tô Hoài

TP. KHCP&DN

967070007

Đầu mối thực hiện

9

Bến Tre

Đoàn Quang Chiến

Giám đốc

01682751111

Chỉ đạo chung

Trần Văn Kết

TP. KHCP&DN

989944650

Đầu mối thực hiện

10

Bình Thuận

Hoàng Trí Công

Giám đốc

01686201111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Thiên Khắc Minh Trâm

TP. KHCP&DN

989842999

Đầu mối thực hiện

11

Cao Bằng

Nguyễn Hữu Nghĩa

Giám đốc

01682261111

Chỉ đạo chung

Tạ Quang Thưởng

TP. KHCP&DN

983075595

Đầu mối thực hiện

12

Cà Mau

Nguyễn Huy Tân

Giám đốc

01687801111

Chỉ đạo chung

Võ Hoàng Anh

TP. KHCP&DN

988178817

Đầu mối thực hiện

13

Cần Thơ

Nguyễn Trường Giang

Giám đốc

01687101111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Văn Bảy

TP. KHCP&DN

974856555

Đầu mối thực hiện

14

Điện Biên

Trần Phúc Hải

Giám đốc

01682301111

Chỉ đạo chung

Hà Thế Cường

Nhân viên tư vấn giải pháp

987088777

Đầu mối thực hiện

15

Đắc Nông

Trần Văn Thuân

Giám đốc

01626158888

Chỉ đạo chung

Nguyễn Anh Tuấn

TP. KHCP&DN

979893575

Đầu mối thực hiện

16

Đắc Lắk

Nguyễn Anh Minh

Giám đốc

01695001111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Quang Vinh

TP. KHCP&DN

972222067

Đầu mối thực hiện

17

Đồng Nai

Nguyễn Đình Trọng

Giám đốc

01686131111

Chỉ đạo chung

Trần Văn Khương

TP. KHCP&DN

0989625579

Đầu mối thực hiện

18

Đà Nẵng

Nguyễn Thành Chung

Giám đốc

01665851111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Anh Kha

TP. KHCP&DN

988200082

Đầu mối thực hiện

19

Đồng Tháp

Phạm Văn Hưng

Giám đốc

01682671111

Chỉ đạo chung

Trần Thanh Tuấn

TP. KHCP&DN

989707379

Đầu mối thực hiện

20

Gia Lai

Phùng Văn Mẫn

Giám đốc

01682591111

Chỉ đạo chung

Lương Triệu Đại

TP. KHCP&DN

985000209

Đầu mối thực hiện

21

Hòa Bình

Nguyễn Đức Châu

Giám đốc

01682181111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Văn Tiệp

TP. KHCP&DN

971441999

Đầu mối thực hiện

22

Hồ Chí Minh

Lê Đức Tuyến

Phó Giám đốc

0988202088

Chỉ đạo chung

Phạm Hữu Tranh

TP. KHCP&DN

988188333

Đầu mối thực hiện

23

Hải Dương

Bùi Thanh Quang

Giám đốc

1683201111,00

Chỉ đạo chung

Phạm Văn Quân

TP. KHCP&DN

983819788

Đầu mối thực hiện

24

Hà Giang

Lại Như Hòa

Giám đốc

01682191111

Chỉ đạo chung

Đoàn Lê Hưng

TP. KHCP&DN

967621111

Đầu mối thực hiện

25

Hà Nội

Nguyễn Duy Minh

Phó Giám đốc

0979656888

Chỉ đạo chung

Lê Trung Tạ

TP. KHCP&DN

982901455

Đầu mối thực hiện

26

Hà Nam

Lê Văn Sao

Giám đốc

01682351111

Chỉ đạo chung

Trần Mạnh Vũ

TP. KHCP&DN

987969869

Đầu mối thực hiện

27

Hải Phòng

Đặng Anh Tuấn

Giám đốc

1682581111,00

Chỉ đạo chung

Đỗ Văn Luận

TP. KHCP&DN

0984113052

Đầu mối thực hiện

28

Hà Tĩnh

Hồ Việt Hưng

Giám đốc

01682391111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Hữu Nam

TP. KHCP&DN

989882212

Đầu mối thực hiện

29

Thừa Thiên Huế

Phan Xuân Hồng

Giám đốc

01687301111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Văn Hiếu

TP. KHCP&DN

982021111

Đầu mối thực hiện

30

Hậu Giang

Bùi Văn Liêm

Giám đốc

01687121111

Chỉ đạo chung

Khổng Duy Lương Thiện

TP. KHCP&DN

964497777

Đầu mối thực hiện

31

Hưng Yên

Nguyễn Sỹ Chúc

Giám đốc

1682321111

Chỉ đạo chung

Bùi Văn Quyền

TP. KHCP&DN

986886995

Đầu mối thực hiện

32

Kiên Giang

Trần Phước Ninh

Giám đốc

01687731111

Chỉ đạo chung

Trần Quang Đông

TP. KHCP&DN

988340818

Đầu mối thực hiện

33

Kon Tum

Phạm Hồng Lành

Giám đốc

01682601111

Chỉ đạo chung

Lê Thị Hoàng Oanh

TP. KHCP&DN

966270979

Đầu mối thực hiện

34

Khánh Hòa

Trần Đình Tiến

Giám đốc

1682581111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Thạnh

TP. KHCP&DN

965476688

Đầu mối thực hiện

35

Long An

Ngô Mạnh Hùng

Giám đốc

01687201111

Chỉ đạo chung

Lê Trường Toàn

TP. KHCP&DN

972111135

Đầu mối thực hiện

36

Lào Cai

Vũ Hoàng Việt

Giám đốc

01685201111

Chỉ đạo chung

Cao Đắc Thỉnh

TP. KHCP&DN

963263263

Đầu mối thực hiện

37

Lai Châu

Nghiêm Minh Phương

Giám đốc

01682231111

Chỉ đạo chung

Hoàng Thanh Lương

TP. KHCP&DN

978602888

Đầu mối thực hiện

38

Lâm Đồng

Nguyễn Duy Thọ

Giám đốc

01682631111

Chỉ đạo chung

Lê Mỹ Phương

TP. KHCP&DN

975511819

Đầu mối thực hiện

39

Lạng Sơn

Phạm Văn Trà

Giám đốc

01682251111

Chỉ đạo chung

Lê Tuấn Anh

TP. KHCP&DN

987882888

Đầu mối thực hiện

40

Nghệ An

Nguyễn Trọng Tính

Giám đốc

01683831111

Chỉ đạo chung

Lê Thị Thanh Thảo

TP. KHCP&DN

983091074

Đầu mối thực hiện

41

Ninh Bình

Bùi Quang Tuyến

Giám đốc

01685081111

Chỉ đạo chung

Đinh Văn Út

TP. KHCP&DN

976683683

Đầu mối thực hiện

42

Nam Định

Hà Thế Dương

Giám đốc

01683501111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Đức Thuận

TP. KHCP&DN

983764883

Đầu mối thực hiện

43

Ninh Thuận

Nguyễn Hữu Tuấn

Giám đốc

1682681111

Chỉ đạo chung

Khổng Văn Kiên

TP. KHCP&DN

985202428

Đầu mối thực hiện

44

Phú Thọ

Phan Quốc Sơn

Giám đốc

01682101111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Thế Anh

TP. KHCP&DN

0983884518

Đầu mối thực hiện

45

Phú Yên

Trần Quốc Tiệp

Giám đốc

01682571111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Tấn Tường

TP. KHCP&DN

984080219

Đầu mối thực hiện

46

Quảng Bình

Nguyễn Công Hân

Giám đốc

01658231111

Chỉ đạo chung

Phạm Xuân Hải

TP. KHCP&DN

968369777

Đầu mối thực hiện

47

Quảng Ngãi

Nguyễn Việt Anh

Giám đốc

01682551111

Chỉ đạo chung

Lê Nguyễn thu Thanh

Nhân viên tư vấn giải pháp

989225099

Đầu mối thực hiện

48

Quảng Nam

Đồng Xuân Minh

Giám đốc

01685101111

Chỉ đạo chung

Hồ Quốc Việt

TP. KHCP&DN

989163168

Đầu mối thực hiện

49

Quảng Ninh

Lê Hữu Bách

Giám đốc

01682331111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Bá Mạnh

TP. KHCP&DN

0983323268

Đầu mối thực hiện

50

Quảng Trị

Ngô Thanh Vũ

Giám đốc

01682531111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Đắc Vinh

TP. KHCP&DN

982337599

Đầu mối thực hiện

51

Sơn La

Phạm Việt Hùng

Giám đốc

01682201111

Chỉ đạo chung

Chu Văn Tuấn

TP. KHCP&DN

974388668

Đầu mối thực hiện

52

Sóc Trăng

Cao Mạnh Đức

Giám đốc

01682791111

Chỉ đạo chung

Huỳnh Tấn Biết

TP. KHCP&DN

963095095

Đầu mối thực hiện

53

Thái Bình

Trần Lê Phong

Giám đốc

01682361111

Chỉ đạo chung

Phạm Thị Thương

TP. KHCP&DN

983142579

Đầu mối thực hiện

54

Tiền Giang

Hoàng Văn Hùng

Giám đốc

01682731111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Thị Kim Phụng

TP. KHCP&DN

0979000001

Đầu mối thực hiện

55

Thái Nguyên

Vũ Hồng Quân

Giám đốc

01682801111

Chỉ đạo chung

Ngọ Thành Nam

TP. KHCP&DN

982112999

Đầu mối thực hiện

56

Tây Ninh

Phạm Trí Dũng

Giám đốc

01628661111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Hữu Thoại

TP. KHCP&DN

989000042

Đầu mối thực hiện

57

Tuyên Quang

Nguyễn Văn Hưng

Giám đốc

01682271111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Chí Công

TP. KHCP&DN

0984188688

Đầu mối thực hiện

58

Trà Vinh

Trần Văn Nho

Giám đốc

01682741111

Chỉ đạo chung

Lê Minh Nhật

TP. KHCP&DN

0973717271

Đầu mối thực hiện

59

Thanh Hóa

Hoàng Mạnh Hiền

Giám đốc

01682371111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Văn Chung

TP. KHCP&DN

988455989

Đầu mối thực hiện

60

Vĩnh Long

Trần Quốc Bằng

Giám đốc

01682701111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Hoàng Duy

TP. KHCP&DN

986869454

Đầu mối thực hiện

61

Vĩnh Phúc

Lê Văn Mạnh

Giám đốc

01682121111

Chỉ đạo chung

Lê Giang Quân

Nhân viên tư vấn giải pháp

983000398

Đầu mối thực hiện

62

Vũng Tàu

Hoàng Văn Khiêm

Giám đốc

01682641111

Chỉ đạo chung

Phan Vĩnh Tân

TP. KHCP&DN

983276579

Đầu mối thực hiện

63

Yên Bái

Vũ Thanh Hải

Giám đốc

01682291111

Chỉ đạo chung

Đinh Đức Thiện

TP. KHCP&DN

0982080982

Đầu mối thực hiện