Tổng quan về Công văn 1636/TCT-CS
Công văn 1636/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về việc áp dụng thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng túi ni lông. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm thống nhất thực hiện quy định pháp luật về thuế bảo vệ môi trường, phân định rõ đối tượng chịu thuế và các trường hợp được miễn, không chịu thuế.
1. Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông
Theo hướng dẫn tại Công văn 1636/TCT-CS và các văn bản pháp luật liên quan, túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường được xác định cụ thể như sau:
- Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa mỏng) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi được làm từ màng nhựa đơn polyetylen (PE) hoặc có thành phần chính là nhựa PE (như LLDPE, LDPE, HDPE).
- Quy định này loại trừ các loại bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Các trường hợp túi ni lông không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường
Công văn làm rõ các trường hợp bao bì, túi ni lông không phải nộp thuế bảo vệ môi trường bao gồm:
- Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa: Bao gồm bao bì mà tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu tự sản xuất hoặc mua trực tiếp từ nhà sản xuất khác để đóng gói sản phẩm do mình sản xuất ra. Sản phẩm sau khi đóng gói được bán ra thị trường hoặc xuất khẩu.
- Túi ni lông thân thiện với môi trường: Các loại túi ni lông đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định hiện hành.
- Bao bì nhập khẩu cùng với hàng hóa: Bao bì đi kèm với hàng hóa nhập khẩu để bảo quản, đóng gói hàng hóa đó trong quá trình vận chuyển và tiêu thụ.
3. Hồ sơ và thủ tục chứng minh đối tượng không chịu thuế
Để được áp dụng chính sách không thu thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông dùng làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh theo quy định:
- Hợp đồng mua bán túi ni lông giữa đơn vị sản xuất túi và đơn vị đóng gói hàng hóa (hoặc hợp đồng gia công).
- Bản cam kết của doanh nghiệp mua túi ni lông về việc sử dụng túi để đóng gói sản phẩm do chính doanh nghiệp sản xuất ra.
- Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng liên quan đến giao dịch mua bán túi ni lông.
- Sổ sách kế toán, chứng từ chứng minh việc đưa túi ni lông vào quá trình đóng gói sản phẩm thực tế tại doanh nghiệp.
4. Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện giám sát chặt chẽ quá trình kê khai, nộp thuế của các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu túi ni lông:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng túi ni lông của các doanh nghiệp cam kết mua về để đóng gói hàng hóa, tránh tình trạng lợi dụng chính sách miễn thuế để gian lận thương mại hoặc tiêu thụ túi ni lông ra thị trường tự do.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp mua túi ni lông không chịu thuế nhưng không sử dụng đúng mục đích đóng gói hàng hóa mà đem bán trực tiếp ra thị trường thì sẽ bị truy thu thuế bảo vệ môi trường và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1636/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre
Trả lời công văn số 158/CT-TTHT ngày 13/3/2012 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre về việc túi ni lông thuộc diện không chịu thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 4, Điều 1, Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 8/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường quy định đối tượng nộp thuế bảo vệ môi trường như sau:
“4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa xốp) là loại túi, bao bì nhựa mỏng làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường”.
- Tại Điểm 2.4, Khoản 2, Điều 2, Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính quy định đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường như sau:
“2.4. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài do cơ sở sản xuất (bao gồm cả gia công) trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu".
- Tại Khoản 4, Điều 7, Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính quy định:
"4. Thuế bảo vệ môi trường chỉ phải nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế bảo vệ môi trường nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thì không phải nộp thuế bảo vệ môi trường khi nhập khẩu.
Đối với tổ chức, cá nhân mua hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường về để sản xuất, kinh doanh thì thuế bảo vệ môi trường của hàng mua được hạch toán vào giá vốn hàng hóa hoặc giá thành sản phẩm sản xuất. Đối với các tổ chức, cá nhân bán hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá đã bao gồm thuế bảo vệ môi trường".
Căn cứ quy định nêu trên, đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường là các loại túi, bao bì nhựa mỏng làm từ màng nhựa đơn HDPE, LDPE hoặc LLDPE. Trường hợp Công ty TNHH May mặc Alliance One nhập khẩu túi ni lông xuất bán ra trên lãnh thổ Việt Nam thì thuộc đối tượng phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường. Thuế bảo vệ môi trường chỉ phải nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu, theo đó trường hợp, Công ty đã nộp thuế bảo vệ môi trường khi nhập khẩu thì khi xuất bán cho các tổ chức, cá nhân khác không phải nộp thuế bảo vệ môi trường theo quy định.
Luật thuế bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn không quy định túi ni lông nhập khẩu sau đó dùng làm bao bì để đóng gói hàng hóa và xuất khẩu ra nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế hay hoàn thuế bảo vệ môi trường khi xuất khẩu hàng hóa.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bến Tre được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1078/TCT-DNL thực hiện Luật Thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1827/TCHQ-TXNK vướng mắc thực hiện Luật thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4267/VPCP-KTTH về thuế bảo vệ môi trường đối với bao bì, túi ni lông do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 4229/TCT-CS giải đáp về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 17575/BTC-CST về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1199/BTC-CST về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 11897/BTC-CST năm 2013 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật thuế bảo vệ môi trường 2010
- 2Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế Bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1078/TCT-DNL thực hiện Luật Thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1827/TCHQ-TXNK vướng mắc thực hiện Luật thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4267/VPCP-KTTH về thuế bảo vệ môi trường đối với bao bì, túi ni lông do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 4229/TCT-CS giải đáp về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 17575/BTC-CST về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 1199/BTC-CST về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 11897/BTC-CST năm 2013 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1636/TCT-CS giải đáp về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1636/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/05/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/05/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
