Công văn 1636/BCT-CNNg được Bộ Công thương ban hành năm 2015 nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng đối với các mặt hàng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm chấn chỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu thép, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp trong nước.
Mục tiêu và phạm vi quản lý chất lượng thép
Công văn tập trung vào việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng của hai nguồn thép chính lưu thông trên thị trường:
- Thép sản xuất trong nước: Yêu cầu các doanh nghiệp sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ.
- Thép nhập khẩu: Tăng cường kiểm tra, giám sát nguồn gốc, xuất xứ và chứng nhận chất lượng của các lô hàng thép nhập khẩu, đặc biệt là các loại thép hợp kim, thép có chứa nguyên tố Boron (B) nhằm tránh việc gian lận thương mại và trốn thuế.
Các biện pháp tăng cường quản lý và phối hợp liên ngành
Để triển khai hiệu quả công tác quản lý chất lượng thép, Bộ Công thương đã đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với các cơ quan chức năng và doanh nghiệp:
- Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN: Đây là căn cứ pháp lý cốt lõi quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu. Các đơn vị kiểm tra phải áp dụng đúng quy trình đánh giá sự phù hợp đối với từng loại thép cụ thể.
- Phối hợp chặt chẽ với lực lượng Hải quan: Tăng cường kiểm tra thực tế tại các cửa khẩu đối với các lô hàng thép nhập khẩu có dấu hiệu nghi ngờ về chất lượng hoặc khai sai mã HS để hưởng thuế suất ưu đãi.
- Thanh tra, kiểm tra đột xuất: Tổ chức các đoàn thanh tra liên ngành để kiểm tra các cơ sở sản xuất, kho bãi chứa thép và các đại lý phân phối trên toàn quốc nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về chất lượng thép.
Trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu thép
Văn bản quy định rõ nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng thép:
- Đối với doanh nghiệp sản xuất: Phải thực hiện công bố hợp chuẩn, hợp quy theo quy định; đầu tư trang thiết bị thử nghiệm chất lượng hoặc liên kết với các phòng thử nghiệm được chỉ định để kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu ra.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Chỉ được phép nhập khẩu các loại thép đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế được thừa nhận; cung cấp đầy đủ hồ sơ chất lượng khi làm thủ tục thông quan.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Các doanh nghiệp và Sở Công thương các tỉnh, thành phố có trách nhiệm báo cáo định kỳ về tình hình sản xuất, nhập khẩu và chất lượng thép về Bộ Công thương để tổng hợp, theo dõi và xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1636/BCT-CNNg | Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Cổ phần nhựa Miền Trung
Trả lời văn bản số 0402.9-15E/NMT-BCT ngày 04 tháng 02 năm 2015 của quý Công ty về việc hướng dẫn thủ tục thực hiện Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-KHCN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-KHCN ngày 31 tháng 12 năm 2013 quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu, theo đó, chỉ quy định về quản lý chất lượng đối với thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu để sử dụng trong nước theo mã HS nêu tại Phụ lục I Thông tư này.
Theo báo cáo của quý Công ty, chủng loại thép nhập khẩu là dây thép hợp kim mạ kẽm dạng bện tao, loại 7x1.0mm và 7x1.2mm có mã HS 73121099 không được quy định tại phụ lục số I, do vậy, không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư số 44/2013/TTLT-BCT-KHCN (không chịu sự điều chỉnh phụ lục số II).
Bộ Công Thương thông báo để quý Công ty và các cơ quan liên quan được biết và thực hiện. /.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 2856/QLCL-CL2 năm 2014 thực hiện kế hoạch phối hợp giám sát thực thi pháp luật về sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành
- 2Công văn 586/TCHQ-GSQL năm 2015 thực hiện Thông tư liên tịch 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2956/QLCL-QL1 năm 2014 xác nhận lượng hàng tồn chưa đáp ứng Nghị định 36/2014/NĐ-CP do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành
- 4Công văn 1806/TCHQ-GSQL năm 2017 về tăng cường quản lý mặt hàng thép nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông tư 18/2017/TT-BCT bãi bỏ một số điều của Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN quy định quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 1Thông tư liên tịch 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Công thương - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Công văn 2856/QLCL-CL2 năm 2014 thực hiện kế hoạch phối hợp giám sát thực thi pháp luật về sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành
- 3Công văn 586/TCHQ-GSQL năm 2015 thực hiện Thông tư liên tịch 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2956/QLCL-QL1 năm 2014 xác nhận lượng hàng tồn chưa đáp ứng Nghị định 36/2014/NĐ-CP do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành
- 5Công văn 1806/TCHQ-GSQL năm 2017 về tăng cường quản lý mặt hàng thép nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông tư 18/2017/TT-BCT bãi bỏ một số điều của Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN quy định quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Công văn 1636/BCT-CNNg năm 2015 về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 1636/BCT-CNNg
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/02/2015
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Ngọc Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
