Giới thiệu về Công văn 1634/TCT-CS năm 2017
Công văn 1634/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế liên quan đến chứng từ thanh toán đối với các giao dịch mua hàng trả chậm, trả góp. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản mua sắm hàng hóa, dịch vụ theo hình thức trả chậm.
- Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với mua hàng trả chậm
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Doanh nghiệp phải có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, trong đó ghi rõ điều khoản thanh toán trả chậm, trả góp theo quy định của pháp luật.
- Tại thời điểm kê khai thuế GTGT, nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng, doanh nghiệp vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào trên cơ sở hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp.
- Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng, doanh nghiệp vẫn được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào bình thường mà không bị ảnh hưởng.
- Đến thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng (bao gồm cả trường hợp gia hạn hợp đồng bằng văn bản phụ lục), nếu doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Doanh nghiệp phải chủ động kê khai, giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán không đúng quy định.
- Quy định về chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Bên cạnh thuế GTGT, Công văn cũng làm rõ mối liên hệ giữa chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và việc xác định chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN:
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ trả chậm có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ và thực tế phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Trường hợp đến hạn thanh toán theo hợp đồng nhưng doanh nghiệp chưa thanh toán hoặc thanh toán không đúng phương thức (không qua ngân hàng), doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh giảm chi phí được trừ tương ứng với phần giá trị không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán đó.
- Nếu sau đó doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng thì được tính lại vào chi phí được trừ của kỳ tính thuế phát sinh chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Hướng dẫn xử lý và kê khai điều chỉnh cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Thường xuyên rà soát các hợp đồng mua bán trả chậm, trả góp để theo dõi sát sao thời hạn thanh toán đã cam kết với nhà cung cấp.
- Trong trường hợp gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chậm thanh toán, doanh nghiệp cần chủ động thương thảo với đối tác để ký kết phụ lục hợp đồng gia hạn thời hạn thanh toán trước khi thời hạn cũ kết thúc. Việc gia hạn này phải được thể hiện bằng văn bản hợp pháp để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế.
- Khi thực hiện kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào do quá hạn thanh toán mà chưa có chứng từ ngân hàng, doanh nghiệp thực hiện kê khai vào tờ khai bổ sung của kỳ tính thuế phát sinh việc quá hạn thanh toán theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1634/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 853/CT-KT3 ngày 13/3/2017 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa về việc xin ý kiến trước khi xử lý về thuế liên quan đến chứng từ thanh toán đối với mua hàng trả chậm. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về khấu trừ thuế GTGT trong trường hợp mua hàng hóa trả chậm:
* Khấu trừ thuế GTGT trong trường hợp mua hàng hóa trả chậm giai đoạn từ 1/1/2014 đến trước ngày 15/11/2014:
Tại Khoản 6 Điều 1 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 quy định:
“2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
…
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;
…”
Tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực từ ngày 1/1/2014) quy định:
“2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
…
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và phải kê khai, điều chỉnh lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ.”
* Khấu trừ thuế GTGT trong trường hợp mua hàng hóa trả chậm từ ngày 15/11/2014:
Tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 15/11/2014) về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định; Tại Khoản 8 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định về việc thanh toán hàng hóa trả chậm như sau:
“Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”
Để cắt giảm thủ tục hành chính giúp người nộp thuế không còn phải điều chỉnh nhiều lần việc tăng, giảm số thuế GTGT được khấu trừ, tại Nghị định số 91/2014/NĐ-CP đã không còn quy định “Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và phải kê khai, điều chỉnh lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ” (đã quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP) và tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 tiếp tục giữ nguyên nội dung thay thế nêu trên.
Tại Điều 10, Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, sửa đổi, bổ sung điểm c Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Tại điểm c khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính quy định về việc thanh toán hàng hóa trả chậm như sau:
“c) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).”
Căn cứ quy định nêu trên, từ ngày 15/11/2014 khi Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 có hiệu lực thi hành thì trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Đến thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng cơ sở kinh doanh vẫn chưa thanh toán cho khách hàng nên chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh chưa phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã kê khai khấu trừ.
Khi thanh toán thực tế, nếu cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (thanh toán bằng tiền mặt hoặc các hình thức số thuế GTGT đã được khấu trừ tương ứng với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt.
2. Về thủ tục giải quyết kiến nghị của KTNN:
Về việc kê khai bổ sung và xử lý vi phạm về thuế đối với doanh nghiệp theo kiến nghị của KTNN, Bộ Tài chính đã có công văn số 13479/BTC-TCT ngày 23/9/2009 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương:
“4. Trường hợp doanh nghiệp không đồng ý với kiến nghị của KTNN, thì doanh nghiệp phải báo cáo giải trình với KTNN. Sau khi có báo cáo giải trình của doanh nghiệp, KTNN đã có kết luận về giải trình của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải thực hiện theo kiến nghị của KTNN.”
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa căn cứ hướng dẫn tại điểm 4 Công văn số 13479/BTC-TCT ngày 23/9/2009 nêu trên để hướng dẫn Chi nhánh Công ty CP xi măng Công Thanh thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa được biết/.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4405/TCT-CS về việc khấu trừ thuế GTGT hàng khuyến mại xuất khẩu và phần mềm hỗ trợ kê khai thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 282/TCT-CS về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hoá gia công xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2848/TCT-TTr năm 2015 trả lời Công văn 667/CT-TTr về khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí giá vốn hàng bán do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 24622/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với thanh toán qua thẻ tín dụng cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Công văn số 4405/TCT-CS về việc khấu trừ thuế GTGT hàng khuyến mại xuất khẩu và phần mềm hỗ trợ kê khai thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 282/TCT-CS về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hoá gia công xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 13479/BTC-TCT về việc kê khai bổ sung và xử lý vi phạm về thuế đối với doanh nghiệp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 5Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 6Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế
- 8Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 10Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 2848/TCT-TTr năm 2015 trả lời Công văn 667/CT-TTr về khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí giá vốn hàng bán do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 24622/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với thanh toán qua thẻ tín dụng cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1634/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế liên quan đến chứng từ thanh toán đối với mua hàng trả chậm do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1634/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/04/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
