Giới thiệu chung về Công văn 1625/TCT-KK năm 2015
Công văn 1625/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý và đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đồng thời, văn bản này hướng tới việc ngăn chặn hiệu quả các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước thông qua các biện pháp kiểm soát chặt chẽ hóa đơn và giao dịch thanh toán.
- Quy định về phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT
Công văn hướng dẫn chi tiết việc phân loại hồ sơ hoàn thuế nhằm tối ưu hóa quy trình xử lý và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro của cơ quan thuế:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với những người nộp thuế có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không thuộc các nhóm đối tượng rủi ro cao. Cơ quan thuế thực hiện giải quyết hoàn thuế nhanh chóng theo đúng thời hạn quy định, sau đó tiến hành thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch quản lý rủi ro.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng bắt buộc đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, doanh nghiệp mới thành lập dưới 24 tháng, doanh nghiệp có giao dịch thanh toán qua ngân hàng chưa rõ ràng, hoặc các đơn vị sử dụng hóa đơn mua vào từ các doanh nghiệp đã bỏ trốn, giải thể. Việc kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế phải được hoàn thành trước khi ban hành quyết định hoàn thuế.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xác minh hóa đơn
Để ngăn chặn tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm trục lợi tiền hoàn thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương tập trung thực hiện các biện pháp kiểm soát nguồn gốc:
- Xác minh nguồn gốc hàng hóa và hóa đơn đầu vào: Tập trung kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với các hóa đơn mua vào từ các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao, cơ quan thuế phải thực hiện xác minh qua các cấp trung gian để làm rõ dòng tiền và luồng hàng hóa thực tế.
- Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ xuất khẩu: Đối với hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu, cơ quan thuế cần đối chiếu kỹ lưỡng giữa tờ khai hải quan, hợp đồng xuất khẩu, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các chứng từ vận chuyển quốc tế để đảm bảo tính xác thực của hoạt động xuất khẩu.
- Phối hợp liên ngành trong xác minh: Tăng cường phối hợp với cơ quan Hải quan, cơ quan Công an, các Ngân hàng thương mại và chính quyền địa phương để xác minh các giao dịch đáng ngờ, đặc biệt là các giao dịch thanh toán qua biên giới hoặc các chuỗi mua bán lòng vòng.
- Quy định về thời hạn giải quyết và trách nhiệm của cơ quan thuế
Công văn nhấn mạnh việc nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ thuế và thủ trưởng cơ quan thuế các cấp trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho doanh nghiệp:
- Đảm bảo thời hạn giải quyết theo luật định: Cơ quan thuế phải nghiêm túc tuân thủ thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế. Đối với hồ sơ hoàn thuế trước kiểm tra sau là không quá 06 ngày làm việc, và đối với hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế sau là không quá 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thông báo kịp thời cho người nộp thuế: Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế hoặc cần giải trình, bổ sung thông tin, cơ quan thuế phải ban hành thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho người nộp thuế biết trong thời hạn quy định, tránh gây phiền hà, kéo dài thời gian không có lý do chính đáng.
- Xử lý nghiêm sai phạm của cán bộ: Nghiêm cấm các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình giải quyết hoàn thuế. Đồng thời, xử lý nghiêm các cán bộ thuế thiếu trách nhiệm, để xảy ra sai sót dẫn đến việc hoàn thuế sai đối tượng hoặc gây thất thoát ngân sách nhà nước.
- Quản lý rủi ro và xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp
Tổng cục Thuế chỉ đạo đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hoàn thuế:
- Áp dụng tiêu chí đánh giá rủi ro tự động: Sử dụng bộ chỉ số phân tích rủi ro trên hệ thống thông tin ngành thuế để sàng lọc, phát hiện sớm các hồ sơ hoàn thuế có dấu hiệu nghi vấn.
- Cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp rủi ro: Thường xuyên cập nhật danh sách các doanh nghiệp bỏ trốn, doanh nghiệp mua bán hóa đơn bất hợp pháp vào hệ thống dữ liệu chung để toàn ngành thuế có thể tra cứu và áp dụng biện pháp ngăn chặn kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1625/TCT-KK | Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Tây Ninh; |
Trả lời công văn số 681/CT-KTT1 ngày 27/2/2015 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh, công văn số 127/CVLT2015 ngày 12/3/2015 của Công ty TNHH SEPZONE-Linh Trung (Việt Nam) về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13;
Căn cứ Điều 11 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
Căn cứ khoản 20 Điều 4, Điều 14, Điều 15, Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ Điều 26 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát Hải quan; Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và Khoản 2 Điều 8, Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ;
Căn cứ khoản 7 Điều 3, khoản 2 Điều 10 và khoản 1(b) Điều 11 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn;
Căn cứ công văn số 2629/BTC-TCHQ ngày 03/3/2014 của Bộ Tài chính về việc hoàn tiền chậm nộp thuế GTGT, công văn số 10268/BTC-TCHQ ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn nộp thuế GTGT và phạt chậm nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu và công văn số 18304/BTC-TCHQ ngày 16/12/2014 của Bộ Tài chính về việc hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa;
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, thì:
1- Trường hợp Công ty TNHH Sailun Việt Nam đề nghị hoàn trả thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu nộp thừa thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Tây Ninh thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 18304/BTC-TCHQ ngày 16/12/2014 của Bộ Tài chính về việc hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa.
2- Trường hợp Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III, mã số thuế 0300742098-001, địa chỉ tại huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh trong kỳ đề nghị hoàn thuế GTGT từ tháng 12/2013 đến tháng 12/2014 sử dụng hóa đơn GTGT của Công ty mẹ là Công ty TNHH SEPZONE-Linh Trung (Việt Nam), mã số thuế 0300742098 trụ sở chính tại Quận Thủ Đức TP. Hồ Chí Minh, trên hóa đơn không ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, địa chỉ, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng”; không thực hiện thông báo phát hành hóa đơn với Cục Thuế tỉnh Tây Ninh là không đúng quy định tại khoản 2 Điều 8, khoản 4 Điều 9 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và khoản 2 Điều 8, khoản 4 Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ.
+ Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III bị phạt theo quy định tại khoản 7 Điều 3, khoản 2 Điều 10 và khoản 1(b) Điều 11 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 của Bộ Tài chính. Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III phải thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn và ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, địa chỉ, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” theo đúng quy định. Trường hợp Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III đã chấp hành Quyết định xử phạt, người mua hàng sử dụng hóa đơn GTGT của Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III xuất thời gian từ tháng 11/2013 đến nay được sử dụng hóa đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Tây Ninh kiểm tra nếu Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III đáp ứng các điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT, nếu các hóa đơn GTGT đầu ra của Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III sử dụng đã được Công ty TNHH SEPZONE-Linh Trung (Việt Nam) thực hiện thông báo phát hành tại Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh và các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định thì Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III được xem xét khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Tây Ninh được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 05/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1007/TCT-CS về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 03/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 9594/CT-TTHT năm 2012 về Hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1630/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế Giá trị gia tăng đối với nhóm hàng hóa chuyển sang đối tượng không chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1572/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thuê kho ngoại quan và dịch vụ thực hiện trong kho ngoại quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1728/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng liên quan đến công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu Quan Tum do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4532/TCHQ-CNTT năm 2015 về việc chính thức triển khai hệ thống quản lý thông tin hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài mua tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 2069/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 10268/BTC-TCHQ về hướng dẫn nộp thuế giá trị gia tăng và phạt chậm nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3Công văn 05/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1007/TCT-CS về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 6Công văn 03/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 2629/BTC-TCHQ hoàn tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 18304/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành
- 14Công văn 9594/CT-TTHT năm 2012 về Hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15Công văn 1630/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế Giá trị gia tăng đối với nhóm hàng hóa chuyển sang đối tượng không chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 1572/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thuê kho ngoại quan và dịch vụ thực hiện trong kho ngoại quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 1728/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng liên quan đến công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu Quan Tum do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 4532/TCHQ-CNTT năm 2015 về việc chính thức triển khai hệ thống quản lý thông tin hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài mua tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 19Công văn 2069/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1625/TCT-KK năm 2015 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1625/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/04/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
