Giới thiệu về Công văn 16224/BTC-TC năm 2014
Công văn 16224/BTC-TC do Bộ Tài chính ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (SXXK). Văn bản này tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp liên quan đến nghĩa vụ thuế, thủ tục hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền chậm nộp thuế trong các trường hợp đặc thù.
Các nội dung chính sách cốt lõi và quy định chi tiết
- Xử lý thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu quá hạn nộp thuế: Văn bản đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng chính sách thuế đối với lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu nhưng sản phẩm thực tế được xuất khẩu ngoài thời hạn nộp thuế quy định (thông thường là 275 ngày). Doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế hoặc không thu thuế đối với phần nguyên liệu tương ứng với lượng sản phẩm thực tế đã xuất khẩu.
- Điều kiện áp dụng hoàn thuế và không thu thuế: Để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về quản lý, theo dõi sổ sách kế toán, chứng minh được lượng nguyên liệu nhập khẩu đã được đưa vào quy trình sản xuất và sản phẩm đầu ra đã thực tế xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Xử lý tiền chậm nộp thuế: Hướng dẫn chi tiết về việc tính và miễn tiền chậm nộp thuế đối với các lô hàng nhập khẩu SXXK. Trong trường hợp doanh nghiệp đã thực xuất khẩu sản phẩm nhưng chậm nộp hồ sơ hoàn thuế hoặc gặp các trở ngại khách quan, cơ quan hải quan sẽ căn cứ vào tình hình thực tế để xử lý tiền chậm nộp theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế, giảm thiểu gánh nặng tài chính không đáng có cho doanh nghiệp.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương: Bộ Tài chính yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các lô hàng nhập khẩu SXXK. Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình kê khai, nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế nhằm đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 16224/BTC-TC đóng vai trò như một giải pháp tháo gỡ nút thắt pháp lý, giúp các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu tối ưu hóa dòng tiền, giảm bớt chi phí thuế trong giai đoạn sản xuất và lưu thông hàng hóa. Việc làm rõ các tiêu chí hoàn thuế và xử lý tiền chậm nộp giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch tài chính và hoạt động kinh doanh quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16224/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Đại Tân Việt.
(Số 145 Tôn Thất Đạm, phường Bến Nghé, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 150/ĐTV-HQ ngày 15/9/2014 của Công ty Cổ phần Đại Tân Việt đề nghị hướng dẫn hồ sơ, thủ tục hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu bán cho doanh nghiệp khác để sản xuất hàng xuất khẩu, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010, khoản 5 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 thì hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu, hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 117 Thông tư 128/2013/TT-BTC.
Căn cứ quy định trên, để xử lý hoàn thuế cho số nguyên liệu nhập khẩu dùng để sản xuất xuất khẩu, trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu cung ứng cho doanh nghiệp khác để sản xuất hàng xuất khẩu, Bộ Tài chính giao Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra hồ sơ do Công ty Đại Tân Việt xuất trình; kiểm tra sổ sách chứng từ kế toán, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, các giao dịch có liên quan của Công ty Đại Tân Việt với Công ty Vinamilk. Kết quả kiểm tra nếu xác định nguyên liệu nhập khẩu của Công ty Đại Tân Việt cung ứng cho Công ty Vinamilk chưa bao gồm thuế nhập khẩu đã được dùng để sản xuất hàng xuất khẩu và hàng hóa đã thực xuất khẩu thì xử lý hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu của Công ty Đại Tân Việt đã bán cho Công ty Vinamilk tương ứng với tỷ lệ nguyên liệu cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu của Công ty Vinamilk.
2. Về hồ sơ hoàn thuế: Trên cơ sở số lượng hàng hóa Công ty Vinamilk đã xuất khẩu, Công ty Đại Tân Việt lập hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu đã cung ứng cho Công ty Vinamilk.
- Công văn yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng xuất khẩu; số tiền thuế đã nộp, chứng từ nộp thuế, số lượng nguyên liệu nhập khẩu đã bán cho Công ty Vinamilk cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu, số tiền thuế nhập khẩu xin hoàn; cam kết trong giá bán nguyên liệu cho Công ty Vinamilk chưa bao gồm thuế nhập khẩu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai.
- Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu (Nộp 01 bản chính);
- Chứng từ nộp thuế nhập khẩu (Nộp 01 bản chụp);
- Chứng từ thanh toán hàng nhập khẩu (Nộp 01 bản chụp);
- Bảng kê chi tiết các tờ khai nhập khẩu nguyên liệu đề nghị hoàn thuế;
- Hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Công ty Đại Tân Việt với Công ty Vinamilk trong đó ghi rõ giá bán chưa bao gồm thuế nhập khẩu (Nộp 01 bản chụp);
- Hóa đơn bán hàng của Công ty Đại Tân Việt cho Công ty Vinamilk;
- Tờ khai xuất khẩu của Công ty Vinamilk (Nộp 01 bản chụp có xác nhận của Công ty Vinamilk);
- Hợp đồng xuất khẩu sản phẩm của Công ty Vinamilk (Nộp 01 bản chụp có xác nhận của Công ty Vinamilk);
- Định mức sản xuất của Công ty Vinamilk;
- Chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu của Công ty Vinamilk (Nộp 01 bản chụp);
Các giấy tờ bản chụp phải có xác nhận sao y bản chính. Thời hạn xét hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu tối đa là 365 ngày kể từ ngày mở tờ khai nhập khẩu. Sau khi hoàn thuế nhập khẩu cho Công ty Đại Tân Việt cơ quan hải quan thông báo với cơ quan thuế địa phương để thu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung (nếu có).
Bộ Tài chính thông báo để Công ty cổ phần Đại Tân Việt biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4912/TCHQ-KTTT về việc vướng mắc chứng từ thanh toán trong quá trình thanh khoản thuế nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn số 242TCHQ/KTTT về việc chứng từ thanh toán trong quá trình thanh khoản thuế nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 8031/BTC-TCHQ về thủ tục hoàn thuế nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5722/TCHQ-TXNK về hoàn thuế nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 447/TCHQ-TXNK xử lý đề nghị về thuế, phạt chậm nộp thuế nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu bị thiệt hại do bão, lũ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2500/QLCL-CL1 năm 2014 về nguyên liệu cồi điệp nhập khẩu từ Faroe và chế biến xuất khẩu vào EU do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành
- 7Công văn 5826/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý thuế nguyên liệu, vật tư nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 532/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Công văn số 4912/TCHQ-KTTT về việc vướng mắc chứng từ thanh toán trong quá trình thanh khoản thuế nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn số 242TCHQ/KTTT về việc chứng từ thanh toán trong quá trình thanh khoản thuế nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4Công văn 8031/BTC-TCHQ về thủ tục hoàn thuế nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5722/TCHQ-TXNK về hoàn thuế nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 447/TCHQ-TXNK xử lý đề nghị về thuế, phạt chậm nộp thuế nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu bị thiệt hại do bão, lũ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2500/QLCL-CL1 năm 2014 về nguyên liệu cồi điệp nhập khẩu từ Faroe và chế biến xuất khẩu vào EU do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành
- 9Công văn 5826/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý thuế nguyên liệu, vật tư nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 532/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 16224/BTC-TC năm 2014 xử lý thuế nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 16224/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/11/2014
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
