Công văn 1601/TCHQ-KTTT được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư số 118/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan và quản lý thuế đối với xe ô tô, xe mô tô của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu theo chế độ tài sản di chuyển.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này hướng dẫn trực tiếp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố giải quyết các trường hợp vướng mắc liên quan đến thủ tục nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô dưới dạng tài sản di chuyển của cá nhân, gia đình người nước ngoài được phép định cư tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép về nước định cư, và các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
Quy định về điều kiện xác định tài sản di chuyển là xe ô tô, xe mô tô
- Xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu theo chế độ tài sản di chuyển phải thuộc sở hữu của cá nhân đã được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại đăng ký hoặc cấp phép lưu hành trước khi người đó được phép định cư tại Việt Nam.
- Thời gian sở hữu và sử dụng xe ở nước ngoài phải đáp ứng đúng các mốc thời gian quy định tại Thông tư số 118/2003/TT-BTC để được xem xét miễn thuế nhập khẩu.
- Đối với các trường hợp xe chưa đủ thời gian đăng ký sở hữu do các yếu tố khách quan, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể cách thức xác minh và xử lý đối với từng trường hợp cụ thể nhằm tránh việc lợi dụng chính sách để trốn thuế.
Thủ tục hải quan và hồ sơ nhập khẩu xe theo chế độ tài sản di chuyển
- Người nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ chứng minh quyền định cư tại Việt Nam như hộ chiếu, sổ hộ khẩu hoặc giấy phép định cư do cơ quan công an Việt Nam cấp.
- Hồ sơ hải quan phải kèm theo chứng từ đăng ký xe tại nước ngoài, vận đơn nhập khẩu và các giấy tờ liên quan đến việc chuyển vùng, đóng cửa tài khoản hoặc chấm dứt hoạt động tại nước sở tại.
- Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa để đảm bảo xe nhập khẩu đúng chủng loại, số lượng và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Chính sách thuế và xử lý vướng mắc về nghĩa vụ tài chính
- Xe ô tô, xe mô tô là tài sản di chuyển của cá nhân được phép định cư tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu theo định mức quy định (mỗi hộ gia đình hoặc cá nhân chỉ được miễn thuế đối với 01 chiếc xe ô tô và 01 chiếc xe mô tô).
- Các loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng (nếu có) vẫn phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Đối với các trường hợp chuyển nhượng xe sau khi nhập khẩu, văn bản hướng dẫn rõ quy trình kê khai, nộp thuế bổ sung đối với hành vi thay đổi mục đích sử dụng tài sản di chuyển được miễn thuế.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn 1601/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn ngay từ ngày ban hành. Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan địa phương nghiêm túc triển khai, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu xe dưới dạng tài sản di chuyển, kịp thời báo cáo các trường hợp vượt thẩm quyền để được hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1601/TCHQ-KTTT | Hà Nội , ngày 12 tháng 4 năm 2004 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 1601 TCHQ-KTTT NGÀY 12 THÁNG 04 NĂM 2004 VỀ VIỆC VƯỚNG MẮC 118
Kính gửi: Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố
Qua phản ánh của các Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về một số vướng mắc trong thời gian đầu thực hiện Thông tư số 118/2003/TT-BTC ngày 9/12/2003 của Bộ Tài chính, để đảm bảo thống nhất trong ngành, Tổng cục Hải quan hướng dẫn bổ sung như sau:
1. Đối với hàng hóa được bán vào thị trường nội địa từ khu thương mại, khu mậu dịch tự do, kho ngoại quan thì khi xác định trị giá tính thuế phải căn cứ vào hồ sơ bán hàng vào thị trường nội địa.
2. Đối với hàng hóa khuyến mại gửi kèm thì không tách trị giá của hàng khuyến mại ra khỏi giá hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán. Trị giá tính thuế của hàng nhập khẩu là trị giá giao dịch theo hợp đồng. Hàng khuyến mại miễn phí không phải tính thuế.
3. Trường hợp chiết khấu, giảm giá bằng hàng hóa (người bán tặng thêm một số lượng hàng hóa với mức giá giảm hoặc không tính tiền) được chấp nhận theo quy định tại Điểm 2.1.iv Mục I phần II của Thông tư số 118/2003/TT-BTC nêu trên. Khi đó, trị giá tính thuế (tính cho một đơn vị hàng hóa) được xác định bằng tổng số tiền phải trả của lô hàng chia cho tổng lượng hàng hóa nhập khẩu.
4. Không áp dụng tờ khai trị giá tính thuế tại gạch đầu dòng thứ 3 và thứ 4 tại Mục 1 Công văn 191/TCHQ-KTTT ngày 13 tháng 1 năm 2004 đối với các trường hợp:
- Hàng nhập khẩu có thuế suất thuế nhập khẩu 0% được nhập khẩu theo Điều kiện giao hàng CIF, C&F hoặc Điều kiện giao hàng tương đươngvà có giá ghi trên hóa đơn đã phản ánh toàn bộ tổng số tiền người mua phải trả.
- Hàng nhập khẩu thuốc đối tượng xét miễn thuế, kể cả trường hợp tại thời Điểm khai báo hồ sơ xét miễn thuế chưa có đầy đủ chứng từ cần thiết (ví dụ hàng an ninh quốc phòng).
5. Khi thực hiện Điểm 3 phần B bản Quy định về kiểm tra xác định trị giá tính thuế của cơ quan hải quan theo Thông tư số 118/2003/TT-BTC ban hành kèm theo Quyết định số 1774 TCHQ/QĐ-KTTT ngày 29/12/2003 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan cần lưu ý đối với các trường hợp trị giá tính thuế do Cục hải quan tỉnh, thành phố xác định nhưng không đủ thông tin để xác định thì báo cáo Tổng cục Hải quan để được cung cấp thêm các thông tin phục vụ xác định trị giá tính thuế.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
| Đặng Thị Binh An (Đã ký) |
- 1Công văn số 191/TCHQ-KTTT ngày 13/01/2004 của Tổng cục Hải quan về việc tờ khai trị giá tính thuế
- 2Thông tư 118/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2002/NĐ-CP về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 1774/TCHQ/QĐ/KTTT ban hành Quy chế kiểm tra, xác định trị giá tính thuế của cơ quan hải quan theo Thông tư 118/2003/TT-BTC do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1601/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc vướng mắc trong thực hiện Thông tư số 118/2003/TT-BTC
- Số hiệu: 1601/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/04/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/04/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
