Giới thiệu về Công văn 1596/TCT-CS năm 2018
Công văn 1596/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 03/05/2018 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp về việc xuất hóa đơn bổ sung sau khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra thuế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc xử lý hóa đơn, kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản doanh thu phát hiện tăng thêm sau thanh tra.
Quy định về việc lập hóa đơn bổ sung sau thanh tra, kiểm tra thuế
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 1596/TCT-CS, trường hợp cơ quan thuế đã thực hiện thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (bên bán) và phát hiện doanh nghiệp có hành vi kê khai thiếu doanh thu, thiếu thuế GTGT đầu ra, đồng thời đã ban hành quyết định xử lý vi phạm về thuế thì việc lập hóa đơn bổ sung được thực hiện như sau:
- Nghĩa vụ của bên bán: Doanh nghiệp bán hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn bổ sung cho khách hàng (bên mua) đối với phần doanh thu và thuế GTGT chênh lệch tăng thêm đã được cơ quan thuế xác định qua biên bản thanh tra, kiểm tra.
- Nội dung trên hóa đơn bổ sung: Hóa đơn bổ sung phải ghi rõ số lượng, đơn giá, thuế suất và tiền thuế GTGT điều chỉnh tăng tương ứng với kết luận của cơ quan thuế. Đồng thời, trên hóa đơn cần ghi rõ việc lập hóa đơn này là để bổ sung cho các hóa đơn đã lập trước đó (ghi rõ ký hiệu, số hóa đơn, ngày tháng năm của hóa đơn gốc) theo quyết định xử lý thuế của cơ quan thuế.
Quy định về kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với bên mua
Công văn 1596/TCT-CS hướng dẫn chi tiết về quyền lợi của bên mua khi nhận được hóa đơn bổ sung từ bên bán sau khi có kết luận thanh tra:
- Quyền khấu trừ thuế GTGT: Bên mua được sử dụng hóa đơn bổ sung do bên bán lập để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định pháp luật hiện hành.
- Thời điểm kê khai: Việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn bổ sung được thực hiện tại kỳ tính thuế nhận được hóa đơn bổ sung đó, không phải kê khai điều chỉnh lại kỳ tính thuế phát sinh giao dịch gốc.
- Điều kiện khấu trừ: Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn bổ sung này, bên mua phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC, bao gồm: có hóa đơn GTGT hợp pháp (chính là hóa đơn bổ sung), có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (bao gồm cả phần giá trị tăng thêm).
Quy định về việc tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
Bên cạnh việc khấu trừ thuế GTGT, Công văn 1596/TCT-CS cũng làm rõ nguyên tắc xác định chi phí được trừ đối với phần giá trị mua hàng tăng thêm:
- Tính vào chi phí được trừ: Bên mua được tính phần giá trị hàng hóa, dịch vụ tăng thêm ghi trên hóa đơn bổ sung vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Điều kiện áp dụng: Khoản chi phí này phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với phần giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên.
- Kỳ tính thuế áp dụng chi phí: Khoản chi phí phát sinh từ hóa đơn bổ sung được tính vào chi phí được trừ của kỳ tính thuế mà doanh nghiệp thực tế nhận được hóa đơn bổ sung và thực hiện thanh toán, hoặc hạch toán đúng theo quy định của pháp luật về kế toán và thuế TNDN.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi thực hiện
Công văn 1596/TCT-CS năm 2018 mang lại sự rõ ràng, thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế và người nộp thuế, tránh tình trạng tranh chấp hoặc từ chối khấu trừ thuế, chi phí một cách bất hợp lý. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Việc xuất hóa đơn bổ sung chỉ được thực hiện khi đã có biên bản thanh tra, kiểm tra và quyết định xử lý vi phạm về thuế của cơ quan có thẩm quyền đối với bên bán.
- Cả bên bán và bên mua phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ kèm theo bao gồm: Biên bản thanh tra, kiểm tra thuế của bên bán; Quyết định xử lý về thuế; Hóa đơn gốc đã lập trước đó; Hóa đơn bổ sung mới lập; và các chứng từ thanh toán liên quan để phục vụ công tác giải trình với cơ quan thuế khi có yêu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1596/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 11518/CT-TTHT ngày 27/11/2017 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc xuất hóa đơn bổ sung sau khi thanh tra, kiểm tra thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
“Điều 15. Lập hóa đơn
1. Khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán phải lập hóa đơn. Khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này.
…
3. Ngày lập hóa đơn là ngày người bán và người mua làm thủ tục ghi nhận hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng. Các trường hợp pháp luật quy định chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thì ngày lập hóa đơn là ngày bàn giao hàng hóa.
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
…
6. Bộ Tài chính quy định việc lập hóa đơn đối với các trường hợp cụ thể khác.”
Tại Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“Điều 16. Lập hóa đơn
1. Nguyên tắc lập hóa đơn
a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này.
b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.
…
2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
…
Ngày lập hóa đơn đối với việc bán dầu thô, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến và một số trường hợp đặc thù thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính”
Tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 sửa đổi bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.”
Căn cứ điểm 2.15 phụ lục 4 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính):
“2.15. Hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau:
...b) Bên có tài sản góp vốn, có tài sản điều chuyển là tổ chức, cá nhân kinh doanh:
b.1. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
b.2. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức, cá nhân; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn GTGT theo quy định.”
Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế “Điều 5. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế
(...) 2. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
... Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra; nếu người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp và được kiểm tra, thanh tra (liên quan đến thời kỳ, phạm vi kiểm tra, thanh tra) còn sai sót thì người nộp thuế được tự khai bổ sung, điều chỉnh; việc xử lý căn cứ chế độ quy định và nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc khai sót, chưa đúng phải điều chỉnh”.
Căn cứ quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
“Điều 10. Quy định chung về khai thuế, tính thuế
(...) 5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
... Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh:
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót nhưng không liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ đã kiểm tra, thanh tra nhưng không thuộc phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện.
Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế liên quan đến tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì người nộp thuế thực hiện khai điều chỉnh vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế theo kết luận, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (người nộp thuế không phải lập hồ sơ khai bổ sung)”.
Căn cứ quy định nêu trên:
- Trường hợp góp vốn bằng tài sản thì các bên không phải lập hóa đơn nhưng phải có biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
- Trường hợp mua bán thì người bán phải xuất hóa đơn cho người mua.
Căn cứ quy định trên và theo trình bày của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh trường hợp xác định có nguyên nhân khách quan do trước khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra các bên có liên quan thống nhất xác định là hoạt động góp vốn để hợp tác kinh doanh (không phải hoạt động mua bán) nên không xuất hóa đơn thì sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là hoạt động mua bán thì Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 11518/CT-TTHT ngày 27/11/2017 về việc người bán phải lập hóa đơn giao cho người mua theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3254/TCT-CS về xuất hóa đơn bổ sung sau khi thanh tra, kiểm tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 23/TCT-KK về xuất hóa đơn giá trị gia tăng bổ sung cho chủ đầu tư sau khi thanh tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 07/TCT-DNL năm 2018 về xuất hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Công văn 3254/TCT-CS về xuất hóa đơn bổ sung sau khi thanh tra, kiểm tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 23/TCT-KK về xuất hóa đơn giá trị gia tăng bổ sung cho chủ đầu tư sau khi thanh tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 5Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 07/TCT-DNL năm 2018 về xuất hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1596/TCT-CS năm 2018 về xuất hóa đơn bổ sung sau khi thanh tra, kiểm tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1596/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/05/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
