Công văn 1590/TCT-CS năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cục thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để xác định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Nguyên tắc chung về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Theo quy định của pháp luật về thuế, các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Các trường hợp thanh toán đặc thù được coi là thanh toán qua ngân hàng
Công văn 1590/TCT-CS hướng dẫn chi tiết các hình thức thanh toán đặc thù nhưng vẫn được thừa nhận là thanh toán qua ngân hàng để phục vụ cho việc khấu trừ thuế và tính chi phí được trừ, bao gồm:
- Phương thức bù trừ công nợ: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện bù trừ công nợ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, hoặc bù trừ công nợ qua bên thứ ba. Phương thức này bắt buộc phải được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán hoặc văn bản thỏa thuận bù trừ công nợ giữa các bên liên quan.
- Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Trường hợp bên mua thực hiện thanh toán cho bên bán thông qua một bên thứ ba được ủy quyền hợp pháp. Việc ủy quyền thanh toán này phải được quy định rõ ràng bằng văn bản (hợp đồng chính thức hoặc phụ lục hợp đồng) và bên thứ ba phải thực hiện chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của mình sang tài khoản ngân hàng của bên bán.
- Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C): Việc thanh toán thông qua thư tín dụng hoặc các hình thức thanh toán qua ngân hàng khác theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được chấp nhận là chứng từ thanh toán hợp lệ.
- Thanh toán qua tài khoản của cá nhân được ủy quyền: Đối với một số trường hợp đặc thù hoặc khẩn cấp, doanh nghiệp có thể ủy quyền cho cá nhân là người lao động của doanh nghiệp thanh toán cho người bán, sau đó doanh nghiệp thực hiện thanh toán lại cho cá nhân qua tài khoản ngân hàng. Quy trình này phải được quy định rõ ràng trong quy chế tài chính của doanh nghiệp và phải có đầy đủ chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản doanh nghiệp sang tài khoản cá nhân, và từ tài khoản cá nhân sang tài khoản của người bán.
Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ đối với các trường hợp đặc thù
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro bị cơ quan thuế từ chối khấu trừ hoặc xuất toán chi phí, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ sau:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ có điều khoản quy định rõ ràng về phương thức thanh toán đặc thù (như bù trừ công nợ, ủy quyền thanh toán qua bên thứ ba, hoặc thanh toán qua tài khoản cá nhân).
- Biên bản đối chiếu công nợ có chữ ký xác nhận của các bên liên quan đối với trường hợp thực hiện bù trừ công nợ.
- Chứng từ giao dịch của ngân hàng (giấy báo Nợ, giấy báo Có, ủy nhiệm chi) thể hiện rõ dòng tiền được chuyển đi từ tài khoản hợp pháp của bên thanh toán sang tài khoản của bên thụ hưởng.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau khi thực hiện giao dịch thanh toán:
- Các tài khoản ngân hàng dùng trong giao dịch (của cả bên mua và bên bán) phải là tài khoản đã được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp.
- Mọi hình thức thanh toán không dùng tiền mặt nếu không tuân thủ đúng quy trình, thiếu văn bản thỏa thuận hợp pháp hoặc không chứng minh được dòng tiền chạy qua hệ thống ngân hàng đều không được chấp nhận để khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1590/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp.
Trả lời công văn số 637/CT-KTT ngày 26/4/2014, công văn số 2287/CT-KTT ngày 19/12/2013 và công văn số 1543/CT-KTT ngày 27/11/2013 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp vướng mắc về việc chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại điểm a khoản 3 Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chứng từ thanh toán đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Căn cứ hướng dẫn tại điểm b.9 khoản 3 Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các trường hợp thanh toán cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên trường hợp Công ty TNHH MTV Dịch vụ phát triển nông nghiệp Đồng Tháp xuất khẩu hàng hóa cho Sayimex Import co. LTD - Cambodia nhận được giấy báo có của Ngân hàng Công Thương Việt Nam không thể hiện tên nhà nhập khẩu (Sayimex Import co. LTD-Cambodia). Tuy nhiên, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - chi nhánh Đồng Tháp đã có công văn số 1379/ĐTH-NCTH ngày 29/11/2013 giải trình quy trình chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của nhà nhập khẩu sang tài khoản ngân hàng của nhà xuất khẩu. Đề nghị Cục Thuế căn cứ hồ sơ và kiểm tra cụ thể nếu Công ty có cam kết bằng văn bản về giá trị thanh toán tiền hàng xuất khẩu phù hợp với hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết, đồng thời các văn bản như: ủy nhiệm chi và thư tín điện tử kèm theo Giấy báo có của Ngân hàng Công thương Việt Nam đã thể hiện rõ số tiền thanh toán đúng theo giá trị hàng hóa trên tờ khai Hải quan; đúng số hợp đồng mua bán, đúng tên người nhập khẩu và tên người xuất khẩu... đã thỏa thuận trên hợp đồng thì thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp nêu tại công văn số 1543/CT-KTT ngày 27/11/2013 về việc xem xét chấp nhận giấy báo có nêu trên thỏa mãn điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5339/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với các hóa đơn giá trị gia tăng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5560/TCT-KK năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hóa đơn không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2543/TCT-KK năm 2016 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5339/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với các hóa đơn giá trị gia tăng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5560/TCT-KK năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hóa đơn không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2543/TCT-KK năm 2016 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1590/TCT-CS năm 2014 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1590/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/05/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/05/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
