Giới thiệu chung về Công văn 1589/TCT-KK
Công văn 1589/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xử lý thu hồi tiền hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đã hoàn cho người nộp thuế nhưng sau đó phát hiện không đúng quy định. Văn bản này giúp thống nhất quy trình hạch toán, quản lý và xử lý tiền chậm nộp phát sinh từ việc thu hồi hoàn thuế trên phạm vi cả nước.
Các trường hợp thu hồi tiền hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn xác định rõ các trường hợp cơ quan thuế thực hiện thu hồi lại số tiền thuế GTGT đã hoàn cho người nộp thuế, bao gồm:
- Người nộp thuế tự phát hiện sai sót trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế đã được giải quyết, chủ động khai báo và nộp lại số tiền thuế đã được hoàn không đúng vào ngân sách nhà nước.
- Cơ quan thuế qua công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phát hiện số tiền thuế đã hoàn không đủ điều kiện được hoàn và ban hành quyết định thu hồi.
- Các cơ quan chức năng khác như Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan công an qua thanh tra, kiểm tra, điều tra phát hiện sai phạm và có văn bản kiến nghị, quyết định yêu cầu thu hồi tiền hoàn thuế GTGT.
Quy trình hạch toán và xử lý thu hồi tiền hoàn thuế
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết các bước hạch toán kế toán thuế đối với khoản tiền hoàn thuế GTGT bị thu hồi như sau:
- Ban hành quyết định thu hồi: Cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành Quyết định về việc thu hồi hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu quy định. Quyết định này phải nêu rõ số tiền thuế bị thu hồi, lý do thu hồi, thời hạn nộp lại và số tiền chậm nộp phát sinh nếu có.
- Hạch toán trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế: Ngay sau khi ban hành quyết định thu hồi, bộ phận chức năng của cơ quan thuế phải cập nhật thông tin quyết định vào hệ thống ứng dụng quản lý thuế để theo dõi nghĩa vụ nộp ngân sách của người nộp thuế.
- Mục lục ngân sách áp dụng: Số tiền thuế GTGT bị thu hồi được hạch toán vào tiểu mục tương ứng của sắc thuế GTGT để đảm bảo theo dõi đúng nguồn thu của ngân sách nhà nước.
Quy định về tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế bị thu hồi
Việc tính tiền chậm nộp đối với số tiền hoàn thuế GTGT bị thu hồi được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Luật Quản lý thuế:
- Thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp: Được tính liên tục kể từ ngày người nộp thuế nhận được tiền hoàn thuế từ Kho bạc Nhà nước hoặc ngày Kho bạc Nhà nước ký quyết định hoàn kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước cho đến ngày người nộp thuế thực nộp số tiền thuế bị thu hồi vào ngân sách nhà nước.
- Mức tính tiền chậm nộp: Áp dụng theo tỷ lệ phần trăm quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực tại thời điểm phát sinh hành vi chậm nộp.
- Trường hợp miễn, giảm tiền chậm nộp: Chỉ được xem xét trong các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, các trường hợp khác đều phải nộp đủ tiền chậm nộp theo đúng thời gian chậm nộp thực tế.
Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
Để đảm bảo công tác thu hồi tiền hoàn thuế GTGT được thực hiện triệt để và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm rà soát, phân loại các quyết định thu hồi hoàn thuế chưa được thực hiện để đôn đốc người nộp thuế nộp tiền kịp thời vào ngân sách.
- Phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước đồng cấp để đối chiếu số liệu tiền thuế đã thực nộp, đảm bảo khớp đúng giữa hệ thống của cơ quan thuế và kho bạc.
- Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định nếu người nộp thuế cố tình trì hoãn, không chấp hành quyết định thu hồi tiền hoàn thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1589/TCT-KK | Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV King Wines.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 09/CV-KW ngày 04/04/2015 của Công ty TNHH MTV King Wines kiến nghị đối với Quyết định thu hồi tiền hoàn thuế GTGT đã hoàn của Cục Thuế TP Đà Nẵng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế:
“đ) Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
…
- Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu”;
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực thi hành” (Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015).
Căn cứ Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào”.
Vì vậy, kể từ ngày 01/01/2015 (ngày Luật số 71/2014/QH13 có hiệu lực thi hành) thì thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu không thuộc trường hợp được áp dụng thuế suất 0%; không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được hoàn thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH MTV King Wines biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5644/BTC-CST năm 2015 hoàn trả thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1588/TCT-KK năm 2015 trả lời vướng mắc trong việc giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1627/TCT-KK năm 2015 về việc hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1728/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng liên quan đến công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu Quan Tum do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5436/TCT-KK năm 2014 về thu hồi thuế giá trị gia tăng đã hoàn của dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 2Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5644/BTC-CST năm 2015 hoàn trả thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1588/TCT-KK năm 2015 trả lời vướng mắc trong việc giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1627/TCT-KK năm 2015 về việc hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1728/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng liên quan đến công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu Quan Tum do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5436/TCT-KK năm 2014 về thu hồi thuế giá trị gia tăng đã hoàn của dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1589/TCT-KK năm 2015 về thu hồi tiền hoàn thuế giá trị gia tăng đã hoàn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1589/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/04/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đào Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
