Giới thiệu chung về Công văn 1568/TCT-DNNCN
Công văn 1568/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc khấu trừ số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã nộp ở nước ngoài đối với cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ phương thức áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và quy định pháp luật thuế nội địa, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tránh tình trạng đánh thuế trùng hai lần đối với cùng một khoản thu nhập.
Nguyên tắc khấu trừ thuế thu nhập đã nộp tại nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn 1568/TCT-DNNCN và các quy định pháp luật thuế hiện hành, nguyên tắc khấu trừ thuế được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Cá nhân là đối tượng cư trú tại Việt Nam có phát sinh thu nhập chịu thuế tại nước ngoài và đã nộp thuế thu nhập tại nước ngoài theo quy định của nước sở tại.
- Khấu trừ theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã nộp thuế thu nhập ở nước ngoài thì số thuế đã nộp sẽ được trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam. Việc khấu trừ này phải tuân thủ các điều khoản quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ liên quan.
- Khấu trừ theo quy định pháp luật nội địa: Trường hợp không có Hiệp định hoặc Hiệp định không quy định khác, việc khấu trừ được thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Thông tư 111/2013/TT-BTC).
Giới hạn số thuế được khấu trừ tại Việt Nam
Công văn nhấn mạnh quy tắc khống chế mức thuế được khấu trừ để bảo vệ nguồn thu ngân sách quốc gia, cụ thể:
- Mức trần khấu trừ: Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tại Việt Nam tính theo biểu thuế của Việt Nam phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài.
- Công thức xác định mức thuế tối đa được khấu trừ: Số thuế tối đa được trừ được xác định bằng tỷ lệ giữa thu nhập phát sinh tại nước ngoài trên tổng thu nhập chịu thuế nhân với tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tại Việt Nam.
- Xử lý phần thuế chênh lệch: Nếu số thuế đã nộp ở nước ngoài cao hơn số thuế phải nộp tại Việt Nam (tính phân bổ cho phần thu nhập đó), người nộp thuế không được hoàn trả hoặc chuyển kết chuyển phần thuế chênh lệch thừa này sang các kỳ tính thuế tiếp theo.
Hồ sơ và chứng từ chứng minh để được khấu trừ thuế
Để được thực hiện khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài khi quyết toán thuế tại Việt Nam, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh theo quy định:
- Tờ khai quyết toán thuế: Người nộp thuế phải kê khai đầy đủ các khoản thu nhập phát sinh toàn cầu (bao gồm cả thu nhập trong nước và nước ngoài) vào tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu quy định.
- Chứng từ nộp thuế nước ngoài: Bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp. Chứng từ này phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật sang tiếng Việt theo đúng quy định pháp luật (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên).
- Thư xác nhận thu nhập: Trường hợp cơ quan thuế nước ngoài không cấp chứng từ nộp thuế, người nộp thuế có thể xuất trình Thư xác nhận thu nhập (Certificate of Income) hoặc chứng từ khấu trừ thuế tại nguồn do tổ chức chi trả thu nhập ở nước ngoài cấp, kèm theo chứng từ ngân hàng chứng minh việc đã nộp thuế hoặc đã bị khấu trừ thuế.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với người nộp thuế
Công văn 1568/TCT-DNNCN đóng vai trò là cơ sở hướng dẫn đồng bộ cho các Cục Thuế địa phương trong việc xử lý hồ sơ quyết toán thuế của cá nhân có thu nhập toàn cầu. Người nộp thuế cần lưu ý:
- Chủ động thu thập chứng từ nộp thuế tại nước ngoài ngay khi phát sinh thu nhập để tránh gặp khó khăn trong khâu hoàn thiện hồ sơ quyết toán thuế cuối năm.
- Xác định chính xác tình trạng cư trú (cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú) vì nghĩa vụ thuế đối với thu nhập toàn cầu chỉ áp dụng đối với cá nhân cư trú tại Việt Nam.
- Tham chiếu kỹ lưỡng các điều khoản của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần cụ thể giữa Việt Nam và quốc gia phát sinh thu nhập để áp dụng đúng tỷ lệ và phương thức khấu trừ thuế phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 10408/CT-CNTK ngày 10/3/2020 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế quy định:
“Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”.
Tiết e, Khoản 2, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh quy định:
“e.1) Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế”.
Khoản 7, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh quy định:
“Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài Cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, riêng cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trả từ nước ngoài khai thuế theo quý”.
Khoản 7, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTQ ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý Thuế quy định:
“a) Nguyên tắc khai thuế
Cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, riêng cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại nước ngoài khai thuế theo quý.
b) Hồ sơ khai thuế
- Khi khai thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh tại nước ngoài, cá nhân gửi kèm theo các chứng từ trả thu nhập ở nước ngoài, chứng từ chứng minh đã nộp thuế ở nước ngoài làm căn cứ để xác định thu nhập và số thuế thu nhập cá nhân đã nộp ở nước ngoài được trừ. Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan chi trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, người nước ngoài, là cá nhân cư trú tại Việt Nam, khai thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại nước ngoài theo quý, khai thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn phát sinh tại nước ngoài theo từng lần phát sinh theo quy định. Khi khai thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh tại nước ngoài, cá nhân gửi kèm theo các chứng từ trả thu nhập ở nước ngoài, chứng từ chứng minh đã nộp thuế ở nước ngoài để xác định thu nhập chịu thuế và số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết/.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3628/TCT-TNCN năm 2014 khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam của Ông Victor Vũ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 260/TCT-TNCN năm 2015 về khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2508/TCT-TNCN năm 2015 về khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3628/TCT-TNCN năm 2014 khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam của Ông Victor Vũ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 260/TCT-TNCN năm 2015 về khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2508/TCT-TNCN năm 2015 về khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1568/TCT-DNNCN năm 2020 về việc khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1568/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/04/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
