Tổng quan về Công văn 1556/CT-CS năm 2025
Công văn 1556/CT-CS do Cục Thuế ban hành năm 2025 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Văn bản này nhằm giải đáp các vướng mắc, thống nhất phương thức quản lý thuế, hướng dẫn kê khai, nộp thuế và áp dụng các ưu đãi thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Công văn hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ thuế đối với các đối tượng sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật.
- Cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản (như cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi, phương tiện vận tải...).
- Cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; cá nhân có doanh thu từ hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số.
2. Các phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Theo hướng dẫn, việc xác định phương pháp tính thuế được phân loại cụ thể để phù hợp với quy mô và hình thức hoạt động của từng đối tượng:
- Phương pháp kê khai: Áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn hoặc các hộ, cá nhân kinh doanh tự nguyện lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai. Đối tượng này thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và khai thuế theo tháng hoặc quý.
- Phương pháp nộp thuế theo từng lần phát sinh: Áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm kinh doanh cố định hoặc cá nhân cho thuê tài sản, cá nhân hợp tác kinh doanh có phát sinh doanh thu.
- Phương pháp khoán: Áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, ngoại trừ trường hợp áp dụng phương pháp kê khai hoặc nộp thuế theo từng lần phát sinh.
3. Căn cứ tính thuế và thuế suất áp dụng
Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế. Thuế suất được áp dụng theo từng nhóm ngành nghề cụ thể:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: Thuế suất GTGT là 1%; thuế suất TNCN là 0,5%.
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Thuế suất GTGT là 5%; thuế suất TNCN là 2%.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: Thuế suất GTGT là 3%; thuế suất TNCN là 1,5%.
- Hoạt động kinh doanh khác: Thuế suất GTGT là 2%; thuế suất TNCN là 1%.
4. Quy định về ngưỡng doanh thu chịu thuế
Công văn tái khẳng định nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế dựa trên ngưỡng doanh thu tối thiểu:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động không đủ 12 tháng trong năm dương lịch thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN là doanh thu thực tế phát sinh trong năm.
5. Quy định về Lệ phí môn bài
Nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện như sau:
- Miễn lệ phí môn bài: Áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm đầu tiên (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12).
- Mức nộp lệ phí môn bài: Đối với các trường hợp không được miễn, mức nộp được xác định dựa trên doanh thu hàng năm: Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm nộp 1.000.000 đồng/năm; doanh thu từ trên 300 đến 500 triệu đồng/năm nộp 500.000 đồng/năm; doanh thu từ trên 100 đến 300 triệu đồng/năm nộp 300.000 đồng/năm.
6. Quản lý thuế và sử dụng hóa đơn điện tử
Nhằm tăng cường tính minh bạch và hiện đại hóa công tác quản lý thuế, Công văn nhấn mạnh các yêu cầu sau:
- Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định.
- Hộ kinh doanh khoán có nhu cầu sử dụng hóa đơn để giao cho khách hàng thì cơ quan thuế sẽ cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.
- Khuyến khích các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng giải pháp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền để thuận tiện trong giao dịch và kiểm soát doanh thu thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1556/CT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2025 |
Kính gửi: Chi cục Thuế khu vực XIII.
Trả lời công văn số 419/CTKHH-HKDCN ngày 23/1/2025 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa (nay thuộc Chi cục Thuế khu vực XIII) về việc chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính về thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hướng dẫn: “Điều 9. Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù
1. Cá nhân cho thuê tài sản
a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí. ”
Căn cứ Phụ lục I Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Chi cục Thuế khu vực XIII căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ thực tế của người nộp thuế để xác định tỷ lệ % thuế GTGT và tỷ lệ % thuế TNCN phù hợp. Trường hợp xác định người nộp thuế cho thuê tài sản có kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 2%; trường hợp xác định NNT cho thuê tài sản không kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 5%.
Cục Thuế có ý kiến để Chi cục Thuế khu vực XIII được biết./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1556/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1556/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/06/2025
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
