Giới thiệu về Công văn 1553/TXNK-QLN về xác nhận nợ thuế
Công văn 1553/TXNK-QLN là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Thuế xuất nhập khẩu thuộc Tổng cục Hải quan ban hành. Văn bản này tập trung giải quyết các yêu cầu và thủ tục liên quan đến việc xác nhận tình trạng nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu. Đây là thủ tục hành chính quan trọng giúp doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ pháp lý phục vụ cho các mục đích như giải thể, đóng mã số thuế, tái cấu trúc doanh nghiệp hoặc thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác.
Mục đích và đối tượng áp dụng của văn bản
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu phát sinh nghĩa vụ thuế; các cục hải quan tỉnh, thành phố và chi cục hải quan trực thuộc chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số liệu nợ thuế.
- Mục đích xác nhận: Làm cơ sở pháp lý xác định doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế hoặc đang còn nợ các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan hải quan quản lý.
Quy trình và thủ tục xác nhận tình trạng nợ thuế
Dựa trên các quy định quản lý thuế hiện hành trong lĩnh vực hải quan, quy trình xác nhận nợ thuế được thực hiện chặt chẽ qua các bước sau:
- Tiếp nhận đề nghị: Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế hoặc xác nhận số nợ thuế kèm theo các chứng từ, hồ sơ chứng minh đến cơ quan hải quan có thẩm quyền.
- Tra cứu và đối chiếu dữ liệu: Cục Thuế xuất nhập khẩu phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành tra cứu, đối chiếu dữ liệu trên Hệ thống kế toán thuế tập trung và Hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu hải quan.
- Xử lý chênh lệch số liệu: Trong trường hợp có sự sai lệch thông tin giữa báo cáo của doanh nghiệp và dữ liệu trên hệ thống của hải quan, các bên sẽ tiến hành đối chiếu chi tiết từng tờ khai hải quan và chứng từ nộp tiền để thống nhất số liệu chính xác.
- Ban hành văn bản xác nhận: Sau khi xác minh thông tin, cơ quan hải quan ban hành văn bản trả lời chính thức về tình trạng nợ thuế của doanh nghiệp (xác nhận không còn nợ thuế hoặc chi tiết các khoản nợ, phạt còn tồn đọng).
Ý nghĩa pháp lý của việc xác nhận nợ thuế
Việc thực hiện xác nhận nợ thuế theo hướng dẫn tại Công văn 1553/TXNK-QLN giúp đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong công tác quản lý thuế của cơ quan hải quan. Đồng thời, văn bản xác nhận này là chứng cứ pháp lý bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nhanh chóng hoàn thành các thủ tục hành chính liên quan đến nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1553/TXNK-QLN | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2012 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; |
Trả lời công văn số 020512/CV-VH ngày 31/05/2012 của Công ty cổ phần đầu tư Vân Hà về việc xác nhận tình trạng nợ thuế; Cục Thuế XNK - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ kết quả tra cứu số liệu trên hệ thống KT559 ngày 11/12/2012 tại Tổng cục Hải quan thì tính đến thời điểm 10h46 phút ngày 11/12/2012, Công ty cổ phần đầu tư Vân Hà, MST: 0102375569 không còn nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trong thời gian 15 ngày (kể từ ngày phát hành văn bản này) trên cơ sở chứng từ sổ sách kế toán thuế xuất nhập khẩu kiểm tra việc nợ thuế của Công ty. Trường hợp xác định Công ty còn nợ thuế bao gồm cả số liệu trên hệ thống KT559 và các trường hợp xác định Công ty còn nợ thuế bao gồm cả số liệu trên hệ thống KT559 và các trường hợp không phản ánh trên hệ thống này liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu thì kịp thời báo cáo ngay về Tổng cục Hải quan để xác nhận lại tình trạng nợ thuế của Công ty; Quá thời hạn nêu trên nếu Cục Hải quan tỉnh, thành phố không thông báo về Tổng cục Hải quan thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty tại đơn vị mình.
3. Kể từ ngày phát hành văn bản này, nếu công ty đến đăng ký làm thủ tục xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố thì yêu cầu công ty phải nộp đủ thuế và các khoản nộp NSNN liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu trước khi nhận hàng.
4. Xác nhận này có giá trị sau 30 ngày kể từ ngày ký văn bản này với điều kiện công ty có bản cam kết không có các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN liên quan đến hoạt động XNK tính đến ngày ký văn bản này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các cam kết này.
Cục Thuế XNK - Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần đầu tư Vân Hà và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1318/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 1433/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 1509/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 1573/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 1602/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 1639/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 4473/TCHQ-TXNK năm 2015 về việc xác nhận nợ thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 1318/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 1433/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 1509/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 1573/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 1602/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 1639/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 4473/TCHQ-TXNK năm 2015 về việc xác nhận nợ thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1553/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1553/TXNK-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/12/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
