Tóm tắt Công văn 1548/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng
Công văn số 1548/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc xác định thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi và hướng dẫn thực thi chính sách thuế theo quy định pháp luật.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Văn bản hướng dẫn trực tiếp cho các doanh nghiệp, tổ chức có phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản (bao gồm chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng dự án đầu tư, cơ sở hạ tầng gắn liền với đất) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xác định rõ nghĩa vụ kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với từng trường hợp cụ thể khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng bất động sản.
- Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
- Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng thực tế trừ (-) đi giá đất được trừ để tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật.
- Giá đất được trừ được xác định căn cứ vào nguồn gốc đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng hoặc được giao đất, cho thuê đất từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các khoản chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) được cơ quan nhà nước phê duyệt cũng được xem xét khấu trừ vào giá tính thuế theo đúng tỷ lệ và quy định chi tiết của Thông tư hướng dẫn về thuế GTGT (Thông tư số 219/2013/TT-BTC).
- Hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hóa đơn chứng từ
- Doanh nghiệp thực hiện hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải lập hóa đơn GTGT theo đúng quy định. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ giá chuyển nhượng, giá đất được giảm trừ và thuế suất thuế GTGT áp dụng (thông thường là 10% trên phần giá trị còn lại).
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho hoạt động xây dựng, hình thành bất động sản được kê khai, khấu trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi thực hiện
- Công văn 1548/CT-TTHT giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc bóc tách giá trị đất (đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc được trừ) và giá trị xây dựng trên đất (đối tượng chịu thuế GTGT 10%).
- Doanh nghiệp cần lưu ý đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ đất đai, hợp đồng chuyển nhượng và các chứng từ nộp tiền sử dụng đất để xác định chính xác số thuế GTGT phải nộp, tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1548/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH một thành viên dịch vụ công ích Quận 7.
Địa chỉ: 1414 Huỳnh Tấn Phát, P.Phú Mỹ, Quận 7, TP.HCM.
Mã số thuế: 0301455353
Trả lời văn thư số 44/CV-KTTV ngày 27/01/2014 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2014/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):
+ Tại khoản 11 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:
“Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ nêu tại khoản này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả....”
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
...”
Từ ngày 01/01/2014 dịch vụ thu gom, xử lý rác (bao gồm thu gom chất thải rắn thông thường) không phân biệt nguồn kinh phí chi trả thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, áp dụng thuế suất là 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2693/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2777/CT-TTHT năm 2015 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2723/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3392/CT-TTHT năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2693/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2777/CT-TTHT năm 2015 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2723/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3392/CT-TTHT năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1548/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1548/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/02/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
