Tóm tắt Công văn 15471/TCHQ-TXNK về xử lý thuế theo tỷ lệ nội địa hóa năm 2001
Công văn 15471/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết dứt điểm các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc xử lý thuế nhập khẩu đối với linh kiện, phụ tùng xe máy nhập khẩu đăng ký theo tỷ lệ nội địa hóa trong năm 2001. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và thống nhất quy trình thực hiện giữa các cơ quan hải quan địa phương.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách thuế nội địa hóa
Văn bản tập trung giải quyết các vấn đề thuế quan đối với các doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện sản xuất, lắp ráp xe hai bánh gắn máy trong năm 2001 theo chương trình nội địa hóa. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Áp dụng đối với các doanh nghiệp đã đăng ký thực hiện chương trình nội địa hóa và được Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận tỷ lệ nội địa hóa thực tế đạt được trong năm 2001.
- Xử lý các trường hợp linh kiện nhập khẩu đã thông quan nhưng chưa thực hiện quyết toán thuế hoặc đang gặp vướng mắc về mức thuế suất chênh lệch giữa thuế suất ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hóa và thuế suất thông thường.
2. Nguyên tắc xử lý thuế và áp dụng mức thuế suất
Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ đạo cụ thể về nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp dựa trên hồ sơ thực tế:
- Xác định tỷ lệ nội địa hóa thực tế: Việc áp dụng thuế suất ưu đãi phải căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá và chứng nhận tỷ lệ nội địa hóa thực tế của cơ quan quản lý chuyên ngành. Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ chứng từ chứng minh tỷ lệ nội địa hóa đạt tiêu chuẩn quy định tại thời điểm năm 2001.
- Xử lý chênh lệch thuế: Đối với các trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế theo mức thuế suất thông thường nhưng sau đó được xác nhận đủ điều kiện hưởng thuế suất ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hóa, cơ quan hải quan tiến hành hoàn trả phần thuế nộp thừa theo quy định.
- Truy thu thuế đối với trường hợp không đạt chuẩn: Trường hợp doanh nghiệp không đạt tỷ lệ nội địa hóa như đã đăng ký hoặc không cung cấp đủ hồ sơ quyết toán hợp lệ, cơ quan hải quan sẽ thực hiện truy thu thuế nhập khẩu theo mức thuế suất quy định đối với linh kiện rời thô hoặc bộ linh kiện không đồng bộ.
3. Thủ tục hồ sơ và quy trình thực hiện tại cơ quan Hải quan
Để đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm tra hồ sơ:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có nhiệm vụ rà soát toàn bộ danh sách các doanh nghiệp còn nợ đọng thuế hoặc chưa hoàn thành thủ tục quyết toán thuế nội địa hóa năm 2001 trên địa bàn quản lý.
- Yêu cầu doanh nghiệp nộp bổ sung các văn bản xác nhận của Bộ Công nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ (nếu có) về tỷ lệ nội địa hóa và danh mục linh kiện được hưởng ưu đãi thuế.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thuế nội địa để xác minh tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, tránh thất thu ngân sách nhà nước đối với các doanh nghiệp đã giải thể hoặc ngừng hoạt động.
4. Trách nhiệm thi hành của các bên liên quan
Văn bản phân định rõ trách nhiệm của từng đơn vị trong quá trình xử lý thuế:
- Cục Hải quan địa phương: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc kiểm tra, đối chiếu số liệu, ban hành quyết định ấn định thuế, quyết định hoàn thuế hoặc truy thu thuế đúng đối tượng và đúng thời hạn quy định.
- Doanh nghiệp nhập khẩu: Có nghĩa vụ hợp tác, cung cấp đầy đủ, trung thực các chứng từ, hồ sơ gốc liên quan đến việc nhập khẩu và sản xuất lắp ráp linh kiện năm 2001; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ đã nộp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15471/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Công ty cổ phần tập đoàn T & T; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 3970/HQHN-TXNK ngày 24/12/2014 của Cục Hải quan thành phố Hà Nội về việc xử lý nợ thuế Công ty cổ phần tập đoàn T & T đối với quyết toán thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hóa năm 2001; Mã số thuế 0100233223 (trước đây là Công ty TNHH T & T), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hà Nội sau khi quyết toán thuế nhập khẩu theo chính sách nội địa hóa năm 2001 cho doanh nghiệp thì phối hợp với Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh nơi cùng xử lý tồn đọng quyết toán thuế nội địa hóa để tránh việc trùng về số lượng, chủng loại được quyết toán hai lần và phối hợp cùng Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh để xử lý thuế truy thu, truy hoàn sau quyết toán theo đúng quy định.
2. Trường hợp doanh nghiệp được hoàn thì Cục Hải quan thành phố Hà Nội khẩn trương thực hiện việc hoàn thuế cho doanh nghiệp theo đúng quy định sau khi đã xem xét hết các khoản nợ thuế mà doanh nghiệp nợ tại các đơn vị hải quan khác (nếu có).
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Hà Nội biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5215/TCHQ-TXNK năm 2013 xử lý tồn tại về quyết toán thuế nội địa hóa năm 2001, 2002 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5507/TCHQ-TXNK năm 2013 xử lý tồn tại về quyết toán thuế theo chính sách nội địa hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5346/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế nội địa hóa năm 2001 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 10888/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế nội địa hóa năm 2001 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 5215/TCHQ-TXNK năm 2013 xử lý tồn tại về quyết toán thuế nội địa hóa năm 2001, 2002 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5507/TCHQ-TXNK năm 2013 xử lý tồn tại về quyết toán thuế theo chính sách nội địa hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5346/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế nội địa hóa năm 2001 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 10888/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế nội địa hóa năm 2001 do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 15471/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế nội địa hóa năm 2001 do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 15471/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/12/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
