Giới thiệu chung về Công văn 1542/TCT-QLN năm 2024
Công văn 1542/TCT-QLN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý và phân loại nợ thuế tại các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Việc phân loại nợ thuế chính xác là cơ sở quan trọng để áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế phù hợp, giảm thiểu nợ đọng thuế và nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước.
Mục tiêu cốt lõi của công tác phân loại nợ thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương tập trung thực hiện các mục tiêu trọng điểm sau:
- Đảm bảo phản ánh đúng bản chất của các khoản nợ thuế trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS).
- Phân định rõ ràng giữa nợ có khả năng thu hồi và nợ khó thu hồi để có giải pháp xử lý thích hợp cho từng nhóm đối tượng.
- Hạn chế tối đa tình trạng phân loại nợ sai lệch dẫn đến việc áp dụng sai biện pháp đôn đốc, cưỡng chế hoặc bỏ sót người nộp thuế có hành vi chây ỳ.
Các nhóm nợ thuế được phân loại chi tiết
Theo hướng dẫn tại Công văn 1542/TCT-QLN, các khoản nợ thuế phải được rà soát và phân loại cụ thể vào các nhóm sau:
- Nhóm nợ có khả năng thu hồi: Bao gồm các khoản nợ của người nộp thuế đang hoạt động sản xuất kinh doanh và có khả năng tài chính để nộp thuế. Đối với nhóm này, cơ quan thuế phải quyết liệt áp dụng các biện pháp đôn đốc bằng điện thoại, nhắn tin, ban hành thông báo nợ và thực hiện cưỡng chế hóa đơn, tài khoản ngân hàng theo đúng quy định.
- Nhóm nợ đang xử lý: Gồm các khoản nợ của người nộp thuế đang trong quá trình xem xét gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, hoặc đang chờ xóa nợ, khoanh nợ theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Nhóm nợ đang khiếu nại, khởi kiện: Áp dụng đối với các khoản nợ mà người nộp thuế đang thực hiện thủ tục khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định hành chính của cơ quan thuế ra tòa án. Các khoản nợ này cần được theo dõi chặt chẽ kết quả giải quyết để xử lý kịp thời.
- Nhóm nợ khó thu hồi: Gồm nợ của người nộp thuế đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; người nộp thuế đã giải thể, phá sản nhưng chưa hoàn thành thủ tục; hoặc người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và cơ quan thuế đã thực hiện các biện pháp xác minh.
Quy trình rà soát và chuẩn hóa dữ liệu nợ thuế
Để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu nợ thuế, Tổng cục Thuế chỉ đạo thực hiện quy trình rà soát nghiêm ngặt:
- Cơ quan thuế phải đối chiếu số liệu nợ thuế giữa hệ thống TMS với chứng từ thực tế của người nộp thuế để phát hiện và xử lý ngay các sai sót về hạch toán.
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, cơ quan công an và các cơ quan liên quan để xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế, đặc biệt là các trường hợp bỏ địa chỉ kinh doanh.
- Cập nhật kịp thời, đầy đủ thông tin phân loại nợ vào hệ thống TMS ngay khi có thay đổi về tình trạng nợ của người nộp thuế.
Trách nhiệm triển khai của các Cục Thuế địa phương
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu các Cục Thuế trong việc chỉ đạo công tác quản lý nợ:
- Giao chỉ tiêu thu nợ, xử lý nợ cụ thể cho từng phòng, chi cục thuế và từng công chức quản lý nợ.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện phân loại nợ và cưỡng chế nợ thuế tại các đơn vị cấp dưới.
- Xử lý nghiêm các cá nhân, đơn vị thiếu trách nhiệm, để xảy ra tình trạng phân loại nợ sai quy định hoặc chậm trễ trong việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1542/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1308/CTTNG-QLN ngày 29/3/2024 của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về việc phân loại khoản nợ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2 Mục IV Phần I Quy trình quản lý nợ ban hành kèm theo Quyết định số 1129/QĐ-TCT ngày 20/7/2022 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hướng dẫn về việc phân loại nợ đang xử lý như sau:
“2. Nợ đang xử lý bao gồm:
a) Khoản nợ của NNT có văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế hoặc xác định lại nghĩa vụ của NNT kèm theo hồ sơ, cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ và đang trong thời gian thực hiện các thủ tục để ban hành quyết định miễn thuế, giảm thuế; hoặc ban hành văn bản xác định lại nghĩa vụ của NNT.
Hồ sơ phân loại bao gồm: Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế kèm theo hồ sơ theo quy định; hoặc hồ sơ đề nghị xác định lại nghĩa vụ của NNT đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận.”
Đối với các trường hợp có vướng mắc về tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên căn cứ hướng dẫn nêu trên và hồ sơ thực tế của doanh nghiệp để phân loại tiền thuế nợ theo đúng tính chất của khoản nợ, nhóm nợ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên biết và thực hiện./.
|
| TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3826/TCT-QLN năm 2015 về phân loại nợ khó thu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Quyết định 1129/QĐ-TCT năm 2022 về Quy trình Quản lý nợ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 484/TCT-QLN năm 2024 khoanh tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 511/TCT-QLN năm 2024 đôn đốc, triển khai biện pháp cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1542/TCT-QLN năm 2024 phân loại nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1542/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/04/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đỗ Thị Hồng Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/04/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
