Công văn 15242/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế và thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế tại các địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với toàn bộ các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế của người nộp thuế là tổ chức, cá nhân. Đồng thời, hướng dẫn này cũng quy định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan thuế các cấp và cán bộ thuế trực tiếp thụ lý hồ sơ vi phạm.
Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Việc xử phạt phải đảm bảo tính khách quan, công bằng, đúng thẩm quyền và trình tự pháp luật quy định.
- Mọi hành vi vi phạm hành chính về thuế phải được phát hiện kịp thời và đình chỉ ngay lập tức để hạn chế thất thu ngân sách.
- Một hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt một lần; nếu một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm độc lập thì bị xử phạt về từng hành vi.
Các nhóm hành vi vi phạm và mức xử phạt cụ thể
- Vi phạm về thủ tục thuế: Bao gồm các hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm nộp hồ sơ khai thuế, kê khai không đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai. Tùy theo thời gian chậm trễ và mức độ vi phạm để áp dụng hình thức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền theo khung quy định.
- Hành vi trốn thuế, gian lận thuế: Hướng dẫn chi tiết cách xác định hành vi trốn thuế như không nộp hồ sơ khai thuế, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, hạch toán sai lệch sổ sách kế toán. Mức phạt áp dụng từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn, gian lận.
- Xử lý hành vi chậm nộp tiền thuế: Quy định rõ phương thức tính tiền phạt chậm nộp dựa trên số ngày chậm nộp và tỷ lệ phần trăm phạt chậm nộp theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Áp dụng các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng
- Tình tiết giảm nhẹ: Người nộp thuế tự nguyện khai báo, tự giác nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện hoặc công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
- Tình tiết tăng nặng: Vi phạm có tổ chức, vi phạm nhiều lần, hoặc có hành vi tiêu hủy chứng từ, che giấu chứng cứ nhằm trốn tránh nghĩa vụ thuế.
Thẩm quyền và thủ tục thực hiện xử phạt
- Phân định rõ thẩm quyền ra quyết định xử phạt của cán bộ thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế và Cục trưởng Cục Thuế đối với từng mức phạt cụ thể.
- Quy định nghiêm ngặt về thời hạn lập biên bản vi phạm hành chính, thời hạn ra quyết định xử phạt và các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt thuế nếu đối tượng vi phạm không tự nguyện chấp hành.
Hiệu lực thi hành
Công văn 15242/TC/TCT có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay từ thời điểm ban hành, là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan thuế các cấp thực hiện đồng bộ, thống nhất công tác xử lý vi phạm hành chính về thuế trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15242/TC/TCT | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2004 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 15242 TC/TCT NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2004 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TƯ
Bộ Tài chính đã nhận được một số ý kiến phản ánh về việc triển khai thực hiện Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/2/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và Thông tư số 41/2004/TT-BTC ngày 18/5/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
1- Việc ủy quyền ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế:
Cục trưởng Cục thuế, Chi cục trưởng Chi cục thuế khi vắng mắt có thể ủy quyền bằng văn bản cho cấp phó của mình ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định tại Điều 41 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10.
2- Về mức xử phạt đối với hành vi trốn thuế:
Việc xử phạt đối với hành vi trốn thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/2/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Mức thuế trốn được xử phạt vi phạm hành chính về trốn thuế là dưới 50 triệu đồng. Trường hợp trốn thuế từ 50 triệu đồng trở lên thì cơ quan thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 161 Bộ luật hình sự.
3- Về việc lập biên bản vi phạm hành chính:
Trường hợp phát hiện vi phạm hành chính thì phải lập biên bản vi phạm hành chính ban hành kèm theo Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003. Trường hợp cơ quan thuế khi thực hiện quyết định thanh tra, kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế thì ghi nhận vào biên bản kết luận kiểm tra, thanh tra theo mẫu đã quy định. Biên bản này là căn cứ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không phải lập lại biên bản vi phạm hành chính theo mẫu kèm theo Thông tư số 41/2004/TT-BTC nêu trên.
Bộ Tài chính thông báo để Cục thuế được biết và thực hiện.
|
| Trương Chí Trung (Đã Ký) |
- 1Bộ Luật Hình sự 1999
- 2Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 3Nghị định 134/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 4Nghị định 100/2004/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
- 5Thông tư 41/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 100/2004/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3080/TCT-HTQT xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1633/TCHQ-PC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 15242/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Số hiệu: 15242/TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/12/2004
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/12/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
