Tổng quan về Công văn 1519/TCT-CS năm 2023
Công văn 1519/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Trọng tâm của công văn là hướng dẫn việc áp dụng thuế suất thuế GTGT ưu đãi theo các nghị quyết của Quốc hội và nghị định của Chính phủ về miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về chính sách thuế
Văn bản đưa ra các nguyên tắc và căn cứ pháp lý rõ ràng nhằm giúp người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất các quy định pháp luật:
- Nguyên tắc xác định đối tượng được giảm thuế GTGT: Việc giảm thuế GTGT (thông thường từ mức 10% xuống 8%) được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định của Chính phủ hướng dẫn chính sách miễn, giảm thuế. Chính sách này áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể được quy định tại các phụ lục loại trừ kèm theo Nghị định (như viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng, hóa chất và các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt).
- Phương pháp tra cứu và áp dụng mã ngành sản phẩm: Để xác định chính xác hàng hóa, dịch vụ có thuộc diện được giảm thuế hay không, người nộp thuế phải căn cứ vào Danh mục hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Việc đối chiếu phải được thực hiện chi tiết theo từng mã sản phẩm cụ thể tương ứng với hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
- Quy định về thời điểm lập hóa đơn và áp dụng thuế suất: Thuế suất ưu đãi chỉ được áp dụng đối với các hóa đơn được lập hợp lệ trong thời gian chính sách giảm thuế có hiệu lực thi hành. Các trường hợp lập hóa đơn sai thời điểm hoặc không đúng quy định sẽ không được hưởng ưu đãi và bị xử lý theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Hướng dẫn cách thức lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ giảm thuế: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc diện được giảm thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế hoặc ghi rõ mức thuế suất được giảm trên hóa đơn theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế để đảm bảo tính minh bạch trong hạch toán và kê khai.
Yêu cầu thực thi và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Tự chịu trách nhiệm trong việc phân loại: Người nộp thuế có trách nhiệm tự rà soát, đối chiếu và phân loại chính xác hàng hóa, dịch vụ do mình cung cấp. Việc áp dụng sai thuế suất (vô tình hoặc cố ý) đều dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Trong trường hợp gặp vướng mắc khi đối chiếu mã ngành sản phẩm hoặc chưa rõ về đối tượng áp dụng, doanh nghiệp cần chủ động lập văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể, tránh việc tự ý áp dụng sai quy định.
- Đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống hóa đơn: Doanh nghiệp cần cập nhật kịp thời hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm hóa đơn điện tử để đảm bảo việc xuất hóa đơn đúng thuế suất, đúng thời điểm và đúng định dạng theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1519/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hưng Yên.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 877/CTHYE-TTHT ngày 8/3/2023 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên vướng mắc về chính sách thuế GTGT, TNDN đối với trường hợp Công ty TNHH Phát triển khu đô thị Dream City Hưng Yên. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm n khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:
“3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau:
…
n) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành.”
- Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng; tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền. ”
Trường hợp Công ty TNHH Phát triển khu đô thị Dream City Hưng Yên ký kết hợp đồng hợp tác đầu tư và kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp và bên đối tác đã làm đại diện xuất hóa đơn, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ hợp đồng thì Công ty TNHH Phát triển khu đô thị Dream City Hưng Yên thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên và lập chứng từ thu tiền theo quy định.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định của pháp luật và tình hình thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5332/TCT-CS năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1707/TCT-CS năm 2023 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1024/TCT-CS năm 2023 về hướng dẫn chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1519/TCT-CS năm 2023 hướng dẫn chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1519/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/04/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
