Tóm tắt Công văn 15084/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu
Công văn 15084/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động xuất khẩu dịch vụ và hàng hóa. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế và các điều kiện cần thiết để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0%.
1. Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hoạt động xuất khẩu
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT, thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan, vận tải quốc tế. Các điều kiện cốt lõi bao gồm:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác gia công; hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan.
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định không yêu cầu tờ khai hải quan).
2. Điều kiện cụ thể đối với dịch vụ xuất khẩu
Để dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:
- Dịch vụ phải được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Người mua dịch vụ là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc cá nhân nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.
- Thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định, đảm bảo dòng tiền rõ ràng từ tài khoản của bên mua nước ngoài sang tài khoản của bên bán tại Việt Nam.
3. Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Một số trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất tương ứng (thường là 10%), bao gồm:
- Các dịch vụ được cung cấp hoặc tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam, không chứng minh được việc tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Các dịch vụ viễn thông, dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh, dịch vụ bưu chính và các dịch vụ khác được quy định cụ thể tại các văn bản pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
- Doanh nghiệp không xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ hoặc không có hợp đồng ký kết bằng văn bản (hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương).
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu cần:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng dịch vụ xuất khẩu, đặc biệt là điều khoản xác định địa điểm tiêu dùng dịch vụ và đối tượng thụ hưởng.
- Lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh xuất khẩu bao gồm hợp đồng, hóa đơn, tờ khai hải quan (nếu có) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
- Chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể đối với các mô hình dịch vụ xuất khẩu mới hoặc có tính chất phức tạp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15084/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 05 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kovina Elecon
Địa chỉ: Tầng 12A, tòa nhà Handico, khu ĐTM Mễ Trì Hạ, đường Phạm Hùng, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội; MST: 0103991715
Trả lời công văn số 01/2017/KOVINA-GTGT ngày 27/3/2017 của Công ty TNHH Kovina Elecon (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thuế GTGT, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế Giá trị gia tăng:
+ Tại khoản 20 Điều 4 có định nghĩa khu phi thuế quan:
"Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất; doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu."
+ Tại Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng; lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
...b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
...2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
...b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty kí hợp đồng với Công ty Samsung C&T Corporation ở Hàn Quốc để thực hiện dịch vụ sửa chữa, bảo trì hạng mục điện cho Công ty Samsung Electronics Việt Nam nằm trong khu chế xuất, giá trị hợp đồng sẽ do Công ty Samsung C&T Corporation trực tiếp thanh toán qua Ngân hàng thì đây là hoạt động xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC .
Nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 34505/CT-HTr năm 2016 về chính sách Thuế giá trị gia tăng dịch vụ xuất, nhập khẩu hàng hóa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 4671/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi mua hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu để xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 15080/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 30047/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hoạt động tái xuất khẩu trả lại hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 45039/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu trang sức do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 34505/CT-HTr năm 2016 về chính sách Thuế giá trị gia tăng dịch vụ xuất, nhập khẩu hàng hóa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 4671/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi mua hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu để xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 15080/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 30047/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hoạt động tái xuất khẩu trả lại hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 45039/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu trang sức do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 15084/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 15084/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/04/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
