1. Thông tin tổng quan về Công văn 1507/TCT-CS
Công văn 1507/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm bột bời lời. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp và hợp tác xã xác định đúng đối tượng chịu thuế, mức thuế suất áp dụng, từ đó thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và lập hóa đơn đúng quy định pháp luật.
2. Các căn cứ pháp lý áp dụng
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, cụ thể bao gồm:
- Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
- Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại.
- Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định mức thuế suất 5% đối với sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại (trừ các trường hợp đã được quy định tại Khoản 5 Điều 5).
3. Quy định chi tiết về thuế GTGT đối với sản phẩm bột bời lời
Sản phẩm bột bời lời (được sản xuất bằng cách xay từ vỏ hoặc lá cây bời lời) được xác định là sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế thông thường. Do đó, chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm này được phân loại chi tiết theo từng khâu và đối tượng giao dịch như sau:
- Khâu trực tiếp sản xuất bán ra: Trường hợp tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng trọt và bán sản phẩm bột bời lời do mình sản xuất ra thì sản phẩm này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Khâu kinh doanh thương mại bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán bột bời lời cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Khâu kinh doanh thương mại bán cho các đối tượng khác: Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bán bột bời lời cho các đối tượng không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã (như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân tiêu dùng hoặc các tổ chức khác) thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
- Trường hợp áp dụng phương pháp tính trực tiếp: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng khi bán bột bời lời ở khâu kinh doanh thương mại thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
4. Hướng dẫn lập hóa đơn đối với sản phẩm bột bời lời
Việc lập hóa đơn đối với sản phẩm bột bời lời phải tuân thủ nghiêm ngặt theo từng trường hợp cụ thể để đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ kế toán:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Khi lập hóa đơn GTGT, cơ sở kinh doanh ghi rõ giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Trường hợp chịu thuế suất 5%: Khi lập hóa đơn GTGT, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa thuế, thuế suất thuế GTGT là 5%, tiền thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán theo đúng quy định.
- Trường hợp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp: Sử dụng hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn ghi rõ giá bán là giá thực tế thanh toán (đã bao gồm thuế GTGT tính theo tỷ lệ 1% trên doanh thu).
5. Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý cho doanh nghiệp
Công văn 1507/TCT-CS mang lại sự thống nhất trong việc áp dụng chính sách thuế đối với các sản phẩm lâm sản, nông sản sơ chế như bột bời lời. Để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phân loại chính xác đối tượng khách hàng mua sản phẩm (là doanh nghiệp, hợp tác xã hay cá nhân, hộ kinh doanh) trước khi xuất hóa đơn để áp dụng đúng mức thuế suất hoặc diện miễn thuế.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm bột bời lời là sản phẩm trồng trọt sơ chế thông thường để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
- Thực hiện kê khai thuế GTGT đúng kỳ hạn, tránh việc áp dụng sai mức thuế suất dẫn đến việc bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1507/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 13/TTr-CTTPHCM ngày 04/02/2021 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, văn bản số 01/2021/CV-KQ ngày 3/2/2021 và văn bản số 36/2020/CV-KQ ngày 17/11/2020 của Công ty TNHH MTV Kỳ Quang về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm bột bời lời. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 106/2016/QH13 ngày 26/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 4 và Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) về đối tượng không chịu thuế GTGT và thuế suất 10%;
Căn cứ quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam.
Căn cứ quy định nêu trên, Cục Thuế tỉnh Kon Tum đã có công văn số 131/CT-THNVDT ngày 25/4/2019, nội dung công văn này như ý kiến xử lý của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh tại công văn số 13/TTr-CTTPHCM ngày 04/02/2021.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 83/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 5Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 6Công văn 3604/CT-CS năm 2025 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3611/CT-CS năm 2025 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3654/CT-CS năm 2025 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành
Công văn 1507/TCT-CS năm 2021 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm bột bời lời do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1507/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/05/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
