Tóm tắt Công văn 1505/GSQL-TH năm 2015 về giải quyết vướng mắc chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
Công văn 1505/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có C/O.
1. Hướng dẫn xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O
Cục Giám sát quản lý về Hải quan hướng dẫn các chi cục hải quan địa phương không bác bỏ C/O đối với các trường hợp có sự khác biệt nhỏ, mang tính chất kỹ thuật hoặc hành chính, cụ thể bao gồm:
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc viết tắt trên C/O nhưng không làm thay đổi bản chất thông tin về xuất xứ hàng hóa.
- Sự khác biệt nhỏ về cách mô tả hàng hóa giữa C/O và các chứng từ khác (như hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan, vận đơn) nhưng thực tế hàng hóa vẫn đồng nhất và xác định được là cùng một loại.
- Sự khác biệt về kích thước, định dạng của con dấu hoặc chữ ký của cơ quan cấp C/O, miễn là các thông tin này vẫn nằm trong danh sách mẫu chữ ký, con dấu đã được cơ quan thẩm quyền thông báo.
2. Quy định đối với trường hợp hóa đơn do bên thứ ba phát hành
Đối với các lô hàng có hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba (không phải là nhà xuất khẩu tại nước thành viên xuất khẩu), Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể để đảm bảo tính hợp lệ của C/O:
- Hóa đơn bên thứ ba phải được thể hiện rõ ràng trên C/O. Thông thường, số và ngày của hóa đơn bên thứ ba phải được khai báo tại ô tương ứng trên C/O (ví dụ: ô số 9 hoặc ô số 10 tùy theo từng mẫu C/O cụ thể).
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi nhận rõ ràng trên C/O (thường là tại ô số 7 hoặc ô ghi chú thích hợp).
- Đối với các mẫu C/O có yêu cầu tích chọn (như C/O mẫu D, mẫu E), người khai hải quan và cơ quan cấp phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" hoặc "Subject of third-party invoice" theo đúng quy định của hiệp định thương mại tự do tương ứng.
3. Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu trên C/O
Công văn nhấn mạnh việc đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O:
- Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu trực tiếp chữ ký và con dấu trên C/O giấy với cơ sở dữ liệu mẫu chữ ký và con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và thông báo.
- Trong trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký hoặc con dấu nhưng không có đủ cơ sở để bác bỏ ngay, cơ quan hải quan tiến hành gửi yêu cầu xác minh đến cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu và thực hiện thủ tục giải tỏa hàng hóa theo quy định hiện hành (chưa áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong thời gian chờ kết quả xác minh).
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Công văn 1505/GSQL-TH đóng vai trò quan trọng trong việc:
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giảm thiểu sự chồng chéo và tùy tiện trong quá trình kiểm tra C/O tại các chi cục hải quan cửa khẩu.
- Hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu tháo gỡ khó khăn, tránh việc bị bác bỏ C/O một cách vô lý đối với các lỗi hành chính nhỏ, từ đó đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa.
- Đảm bảo việc thực thi nghiêm túc các cam kết quốc tế trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1505/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk.
Trả lời công văn số 1032/HQĐL-NV ngày 28/10/2015 của Cục Hải quan Đắk Lắk nêu vướng mắc liên quan đến C/O và tiếp theo công văn số 692/GSQL-TH ngày 3/7/2015, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Đối với C/O mẫu D, số tham chiếu PP-201412-CCF-249098-V-031226 cấp ngày 10/12/2014: Tổng cục Hải quan đã gửi công hàm đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Malaysia xác minh về tính hợp lệ của C/O; tuy nhiên đến nay vẫn chưa nhận được trả lời.
Theo quy định tại Điều 18, Phụ lục 7, Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 về thời hạn trả lời yêu cầu xác minh C/O thì quá trình xác minh đã quá thời hạn quy định. Theo đó, C/O không được chấp nhận. Đề nghị Cục Hải quan Đắk Lắk tiến hành thủ tục từ chối C/O theo quy định.
Cục Giám sát quản lý thông báo để đơn vị được biết và thực hiện./.
(Gửi kèm công hàm yêu cầu xác minh của Tổng cục Hải quan).
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 21/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 11819/BCT-XNK năm 2015 về gia hạn thời gian thực hiện tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp nhập khẩu ô tô do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 1499/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O form D do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn 1505/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1505/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/11/2015
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
