Giới thiệu về Công văn 1505/CT-TTHT năm 2015
Công văn 1505/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đưa ra các căn cứ pháp lý rõ ràng nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lệ và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý trong quá trình quyết toán thuế.
1. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và điều kiện khấu trừ
Về thuế GTGT, Công văn hướng dẫn chi tiết các điều kiện để doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh:
- Hóa đơn chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT mua vào hợp pháp, không bị tẩy xóa, sửa chữa và phải ghi đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của cả người bán và người mua.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chứng từ chuyển khoản ngân hàng) theo đúng quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Xử lý khoản chi hộ, thanh toán hộ: Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán hộ các khoản chi phí, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, hóa đơn phải được xuất dưới tên, địa chỉ và mã số thuế của chính doanh nghiệp, kèm theo hợp đồng ủy quyền và chứng từ thanh toán qua ngân hàng giữa các bên liên quan.
2. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chi phí được trừ
Đối với thuế TNDN, Công văn làm rõ các nguyên tắc xác định chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế, giúp doanh nghiệp xây dựng hồ sơ chứng từ chặt chẽ:
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí hợp lý: Khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Quy định về chứng từ thanh toán: Tương tự như thuế GTGT, các khoản chi có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương: Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp cho người lao động phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các văn bản sau: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính hoặc Quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp.
- Chi phí phúc lợi và hỗ trợ người lao động: Các khoản chi trực tiếp cho phúc lợi của người lao động (như chi đám hiếu, hỷ, chi nghỉ mát, chi hỗ trợ học tập, chi y tế) được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
3. Khuyến nghị và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng các nội dung hướng dẫn tại Công văn 1505/CT-TTHT, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Thường xuyên rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ đầu vào, đặc biệt là các hóa đơn có giá trị lớn để đảm bảo việc thanh toán qua ngân hàng được thực hiện đúng quy trình và đúng tài khoản của nhà cung cấp đã đăng ký với cơ quan thuế.
- Hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ, hợp đồng lao động để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho việc hạch toán các khoản chi phí liên quan đến con người và phúc lợi nhân viên.
- Trong trường hợp phát sinh các giao dịch đặc thù chưa được quy định rõ ràng, doanh nghiệp nên chủ động làm văn bản tham vấn ý kiến của Chi cục Thuế quản lý trực tiếp hoặc Cục Thuế tỉnh, thành phố để được hướng dẫn cụ thể, tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế khi thanh tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1505/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH TM Tin Học Trường Nguyên
Đ/chỉ: 740 Nguyễn Chí Thanh, P. 4, Q. 11, TP.HCM
Mã số thuế: 0301062112
Trả lời văn bản số 001/01/2015/TN-CTHCM ngày 21/01/2015 của Công ty về chích sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 78 /2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
Căn cứ Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp quy định dự phòng nợ phải thu khó đòi;
Căn cứ Điểm a Khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:
- Cho vay;
…
- Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật”
Căn cứ Điểm 2.1 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ:
“Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.
...”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có tiền nhàn rỗi cho cá nhân hoặc Doanh nghiệp vay thì khi thu tiền lãi vay Công ty lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ (lãi vay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT).
Trường hợp Công ty bán hàng có phát sinh các khoản nợ phải thu khó đòi (khách hàng mất khả năng trả nợ, bỏ trốn) nếu thuộc đối tượng, đáp ứng điều kiện và có đủ hồ sơ thủ tục theo quy định thì được trích lập dự phòng nợ phải thu nợ khó đòi theo Điều 6 Thông tư số 228/2009/TT-BTC để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2701/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2778/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2784/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1505/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá tăng và thu nhập doang nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1505/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/02/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
