Giới thiệu về Công văn 1502/CT-TTHT năm 2020
Công văn 1502/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2020 hướng dẫn về chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế nhà thầu nước ngoài đối với các khoản chi phí này.
Nội dung trọng tâm về Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN)
Đối với chi phí vé máy bay, tiền chỗ ở và các chi phí liên quan khác cho chuyên gia nước ngoài do doanh nghiệp Việt Nam chi trả:
- Các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài có thỏa thuận rõ ràng về việc doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí này.
- Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với các khoản thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được chấp nhận là chi phí hợp lý.
Nội dung trọng tâm về Thuế Nhà thầu Nước ngoài (NTNN)
Trường hợp chi phí phát sinh thuộc nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài nhưng được doanh nghiệp Việt Nam chi trả thay:
- Các khoản chi phí như tiền ăn, ở, đi lại của chuyên gia nước ngoài do phía Việt Nam chi trả thay cho nhà thầu nước ngoài được xác định là một phần doanh thu tính thuế nhà thầu của nhà thầu nước ngoài.
- Doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ, khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN) theo tỷ lệ quy định trước khi thanh toán cho nhà thầu.
Nội dung trọng tâm về Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN)
Nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà chuyên gia nước ngoài nhận được:
- Trường hợp chuyên gia nước ngoài là người lao động của nhà thầu nước ngoài, các khoản chi phí như tiền nhà, vé máy bay do doanh nghiệp Việt Nam chi trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp dịch vụ (không trả trực tiếp cho cá nhân chuyên gia) phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng nhà thầu thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia.
- Trường hợp các khoản chi này được xác định là lợi ích trực tiếp của cá nhân chuyên gia nước ngoài và không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo hợp đồng, các khoản này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó theo quy định.
Khuyến nghị dành cho Doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và tối ưu hóa chi phí, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng dịch vụ ký với nhà thầu nước ngoài, đảm bảo quy định rõ ràng bên nào chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí cho chuyên gia.
- Lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng chuyên gia phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khấu trừ thuế nhà thầu và thuế TNCN (nếu có) đúng thời hạn quy định để tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1502/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH JV Vina
Địa chỉ: Nhà xưởng A7, Lô I-10-2 Đường D2, Khu Công nghệ cao, P. Long Thạnh Mỹ, Q.9, TP. HCM
Mã số thuế: 0313828874
Trả lời văn bản số 01/2020-JVV ngày 08/01/2020 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế Thành phố có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:
“1. Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.
... Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.
..."
Căn cứ Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính:
“4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư xác định ưu đãi như sau:
... b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.
... - Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có phát sinh thu nhập ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư thì:
(i) Nếu khoản thu nhập này phát sinh tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn.
..."
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty thực hiện nhập khẩu máy móc từ Thái Lan để xuất bán sang Malaysia thì hoạt động kinh doanh này không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN, thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với hoạt động này là mức thuế suất phổ thông theo quy định hiện hành.
Cục Thuế Thành phố thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 14151/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 15991/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 14353/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với hợp đồng xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 14151/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 15991/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 14353/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với hợp đồng xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1502/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1502/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/02/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
