Tóm tắt Công văn 1490/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 1490/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Nội dung văn bản tập trung vào việc làm rõ các quy định về ủy quyền quyết toán thuế, xác định thu nhập chịu thuế, áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh và trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập đối với người lao động.
1. Quy định về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Văn bản hướng dẫn cụ thể các trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được phép ủy quyền quyết toán thuế TNCN qua tổ chức chi trả thu nhập, bao gồm:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức chi trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại tổ chức đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác mà bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị chi trả khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân đó không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai này.
- Trường hợp tổ chức chi trả thu nhập thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) hoặc điều chuyển người lao động trong cùng một hệ thống tổ chức thì người lao động được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới nhận điều chuyển.
2. Xác định thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh
Công văn đưa ra các nguyên tắc quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế:
- Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh: Người nộp thuế đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định sẽ được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế duy nhất trong năm tính thuế.
- Các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế: Hướng dẫn phân loại rõ ràng các khoản phụ cấp, trợ cấp, hoặc các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật lao động và pháp luật thuế hiện hành.
3. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
Tổng cục Thuế nhấn mạnh vai trò và nghĩa vụ của các doanh nghiệp, tổ chức trong việc quản lý và hỗ trợ người lao động thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm tiếp nhận giấy ủy quyền quyết toán thuế của người lao động, thực hiện tổng hợp, lập tờ khai quyết toán và nộp thay số thuế còn thiếu hoặc đề xuất hoàn thuế cho người lao động.
- Trường hợp người lao động không thuộc diện ủy quyền hoặc không thực hiện ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức chi trả phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN kịp thời để cá nhân tự thực hiện quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.
- Đảm bảo tính chính xác, trung thực của các số liệu kê khai trên tờ khai quyết toán thuế TNCN của đơn vị và chịu trách nhiệm pháp lý đối với các sai sót phát sinh do lỗi của tổ chức chi trả.
4. Lưu ý quan trọng khi thực hiện quyết toán thuế TNCN
Để tránh các rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền lợi cá nhân, người nộp thuế cần lưu ý:
- Cá nhân có số thuế nộp thừa nếu muốn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo bắt buộc phải tự thực hiện quyết toán thuế hoặc ủy quyền quyết toán thuế đúng thời hạn quy định.
- Các trường hợp phát sinh nghĩa vụ nộp thêm thuế nhưng chậm trễ trong việc nộp tờ khai quyết toán sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1490/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tiền Giang
Trả lời công văn số 2150/CT-TNCN ngày 29/3/2011 của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang vướng mắc về chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân chuyển nhượng bất động sản duy nhất và TNCN đối với đại lý xổ số. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất:
Tại Khoản 2, Điều 4, Chương I Luật thuế thu nhập cá nhân quy định những khoản thu nhập được miễn thuế: “Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.”
Tai khoản 6, Điều 4, Chương I Luật thuế thu nhập cá nhân quy định những khoản thu nhập được miễn thuế: “Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.”
Căn cứ quy định trên, thì:
- Trường hợp cá nhân vừa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, vừa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp riêng biệt, khi chuyển nhượng đồng thời quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và đất sản xuất nông nghiệp thì chỉ được miễn thuế TNCN đối với thu nhập của nhà ở, đất ở nếu được xác định cá nhân đó chỉ có nhà ở, đất ở duy nhất; Đối với đất sản xuất nông nghiệp được nhà nước giao đất để sản xuất căn cứ vào hình thức là chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất nông nghiệp hay là chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà cấp có thẩm quyền cho phép để quyết định việc thu thuế TNCN hay không thu thuế TNCN.
- Trường hợp cá nhân có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà trên giấy chứng nhận có phân chia đất ở riêng, đất sản xuất nông nghiệp riêng. Khi cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói trên thì cá nhân đó chỉ được miễn thuế TNCN đối với thu nhập của nhà ở, đất ở nếu được xác định là duy nhất; Đối với đất sản xuất nông nghiệp được nhà nước giao đất để sản xuất căn cứ vào hình thức là chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất nông nghiệp hay là chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà cấp có thẩm quyền cho phép để quyết định việc thu thuế TNCN hay không thu thuế TNCN.
2. Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân làm đại lý xổ số:
Căn cứ khoản 1, Điều 1, Thông tư 42/2009/TT-BTC ngày 9/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng xổ số hướng dẫn: “Các cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số với Công ty xổ số kiến thiết có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động đại lý bao gồm các khoản thu nhập: hoa hồng của đại lý, các khoản thưởng dưới các hình thức, các khoản hỗ trợ, chi trả khác nhận được từ cơ sở giao đại lý.”
Theo quy định trên, các khoản thu nhập của cá nhân làm đại lý xổ số ký hợp đồng trực tiếp với Công ty xổ số kiến thiết, cụ thể: hoa hồng của đại lý, các khoản thưởng dưới các hình thức, các khoản hỗ trợ, chi trả khác là thu nhập chịu thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Tiền Giang được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1490/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1490/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
