Công văn 14892/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc lập và sử dụng hóa đơn điện tử. Văn bản căn cứ vào các quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và Thông tư số 68/2019/TT-BTC để đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện pháp luật về thuế.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 14892/CT-TTHTVăn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện pháp lý đối với hóa đơn điện tử, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Quy định về chữ ký điện tử của người mua: Hướng dẫn chi tiết về các trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua. Đối với người mua là cá nhân không kinh doanh hoặc trường hợp người mua là tổ chức nhưng có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa hai bên (như hợp đồng, biên bản nghiệm thu, phiếu xuất kho...), hóa đơn điện tử không bắt buộc phải có chữ ký số của người mua, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
- Thời điểm lập và ký số trên hóa đơn điện tử: Làm rõ nguyên tắc xác định thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa; đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn thanh toán. Trường hợp ngày ký số của người bán thực hiện sau ngày lập hóa đơn thì thời điểm khai thuế, khấu trừ thuế được xác định theo ngày lập hóa đơn.
- Các chỉ tiêu thông tin trên hóa đơn: Hướng dẫn về việc hiển thị các thông tin bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua và người bán. Đồng thời, làm rõ các trường hợp đặc thù được miễn lược bỏ một số chỉ tiêu không bắt buộc trên hóa đơn điện tử nhằm đơn giản hóa thủ tục cho doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo tính pháp lý.
Công văn 14892/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung tháo gỡ các vướng mắc kỹ thuật trong quá trình chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn về chữ ký số và thời điểm lập hóa đơn giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, đồng thời đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14892/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Công Ty TNHH MODNI
Địa chỉ: Phòng 4.06A, Tầng 4, Trung Tâm Thương Mại Thiên Sơn 800 Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Phú, Quận 7, TP.HCM
Mã số thuế: 0315462417
Trả lời văn bản số 01 ngày 12/11/2019 của Công Ty TNHH MODNI về việc sử dụng hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính về cải cách đơn giản các thủ tục hành chính (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/09/2014):
+ Tại Khoản 7 Điều 3 sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
“Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.”
+ Tại Khoản 1, Điều 5 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
“2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
Ví dụ:
- Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và không cần lập hóa đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.
- Doanh nghiệp B là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan.
- Doanh nghiệp C là doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn bán hàng khi bán vào nội địa, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”; khi bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam), doanh nghiệp C không cần lập hóa đơn bán hàng.
- Doanh nghiệp D là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nước, cho khu phi thuế quan, doanh nghiệp D sử dụng hóa đơn bán hàng. Khi xuất hàng hóa ra nước ngoài, doanh nghiệp D không cần lập hóa đơn bán hàng.
+ Tại Khoản 1 Điều 7 quy định hiệu lực thi hành:
“Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.
Đối với những trường hợp thực hiện thủ tục, biểu mẫu theo các Thông tư quy định tại khoản 2 Điều này mà doanh nghiệp cần thời gian chuẩn bị thì doanh nghiệp được chủ động lựa chọn thủ tục, biểu mẫu theo quy định hiện hành và theo quy định sửa đổi, bổ sung để tiếp tục thực hiện đến hết 31/10/2014 mà không cần thông báo, đăng ký với cơ quan thuế. Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy định này.”
Căn cứ khoản 7 Mục III công văn 3609/TCT-CS ngày 26/8/2014 của Tổng cục Thuế giới thiệu một số nội dung mới của Thông tư 119/2014/TT-BTC về cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế.
“7. Bỏ điều kiện hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong điều kiện hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (Cơ sở kinh doanh sử dụng ngay hóa đơn thương mại trong hồ sơ hải quan).”
Căn cứ các quy định trên, từ ngày 01/09/2014 khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài Công ty sử dụng hóa đơn thương mại không sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng. Trường hợp Công ty kinh doanh xuất khẩu hàng hóa cho khách hàng nước ngoài thì Công ty sử dụng hóa đơn thương mại theo quy định tại Thông tư 119/2014/TT-BTC. Hóa đơn thương mại do Công ty tự thiết kế theo thông lệ quốc tế, Công ty không phải làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn và không phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Cục Thuế TP thông báo Công Ty TNHH MODNI biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8196/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 8315/CT-TTHT năm 2020 về xuất hóa đơn lẻ đối với hộ cá nhân cho thuê tài sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 8304/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3609/TCT-CS năm 2014 giới thiệu nội dung mới của Thông tư 119/2014/TT-BTC về cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 8196/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 8315/CT-TTHT năm 2020 về xuất hóa đơn lẻ đối với hộ cá nhân cho thuê tài sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 8304/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 14892/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 14892/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/12/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
