Công văn 1467/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc phân loại và áp mã số thuế đối với mặt hàng tàu thủy. Văn bản này nhằm mục đích thống nhất việc thực hiện phân loại hàng hóa trong toàn ngành hải quan, đảm bảo áp dụng đúng các quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy định pháp luật liên quan.
Nội dung hướng dẫn phân loại mặt hàng tàu thủyCông văn tập trung làm rõ các tiêu chí kỹ thuật và nguyên tắc phân loại đối với các loại tàu thủy khi làm thủ tục hải quan, cụ thể như sau:
- Căn cứ pháp lý để phân loại: Việc xác định mã số đối với mặt hàng tàu thủy phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; các Chú giải pháp lý của Chương 89; Chú giải chi tiết hệ thống hài hòa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) và các quy tắc giải thích việc phân loại hàng hóa.
- Xác định mã số dựa trên thiết kế và công năng: Tùy thuộc vào cấu tạo kỹ thuật, thiết kế và công năng sử dụng thực tế của tàu (như tàu chở khách, tàu chở hàng, tàu kéo, tàu đẩy, hoặc các loại tàu chuyên dùng khác) để áp mã số HS phù hợp thuộc các nhóm từ 89.01 đến 89.06.
- Phân biệt giữa các nhóm tàu: Hướng dẫn chi tiết cách phân biệt giữa tàu thiết kế để chở người hoặc chở hàng (nhóm 89.01) với các loại tàu hoạt động đặc biệt như tàu cuốc, tàu phun nước cứu hỏa, tàu hải đăng, hoặc các loại tàu phục vụ dịch vụ hàng hải khác (nhóm 89.05) nhằm tránh việc áp sai mã thuế.
Để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong quá trình thông quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật: Công chức hải quan cần đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ thiết kế, tài liệu đăng kiểm, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện để xác định chính xác đặc tính kỹ thuật của tàu thủy nhập khẩu.
- Thống nhất áp dụng mã số thuế: Tránh tình trạng cùng một mặt hàng tàu thủy có đặc tính kỹ thuật tương tự nhưng lại được phân loại vào các mã số thuế khác nhau tại các chi cục hải quan khác nhau.
- Hỗ trợ và hướng dẫn doanh nghiệp: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình khai báo hải quan, hướng dẫn doanh nghiệp khai báo đầy đủ, chính xác các thông số kỹ thuật của tàu để việc thông quan được diễn ra nhanh chóng và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1467/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2021 |
Kính gửi: Tổng Công ty Sông Thu.
(96 đường Yết Kiêu, Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 72/TCTST-KHKD ngày 22/01/2021 và công văn số 191/TCTST-KHKD ngày 09/3/2021 của Tổng Công ty Sông Thu về áp mã HS mặt hàng tàu thủy. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính và Thông tư số 09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính;
Nhóm 89.01 gồm các hàng hóa là “Tàu thủy chở khách, du thuyền, phà, tàu thủy chở hàng, xà lan và các tàu thuyền tương tự để vận chuyển người hoặc hàng hóa”
Phân nhóm 8901.10 gồm các hàng hóa là “- Tàu thủy chở khách, du thuyền và các tàu thuyền tương tự được thiết kế chủ yếu để vận chuyển người; phà các loại:”
Phân nhóm 8901.90 gồm các hàng hóa là “- Tàu thuyền khác để vận chuyển hàng hóa và tàu thuyền khác để vận chuyển cả người và hàng hóa:”
Đề nghị Tổng Công ty Sông Thu căn cứ hàng hóa thực tế tại thời điểm xuất khẩu, nhập khẩu để xác định trường hợp là tàu thủy được thiết kế để vận chuyển người thì thuộc phân nhóm 8901.10, trường hợp là tàu thủy được thiết kế để vận chuyển hàng hóa hoặc để vận chuyển cả người và hàng hóa thì thuộc nhóm 8901.90.
Đối với 02 tờ khai xuất khẩu tại chỗ số 30365777812 và 30365782163 ngày 17/12/2020 đã khai mã số 8901.10.60, trường hợp doanh nghiệp xác định các tàu này là tàu vận chuyển hàng hóa hoặc vận chuyển cả người và hàng hóa thì phù hợp phân loại vào phân nhóm 8901.90, doanh nghiệp thực hiện khai sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan thông báo để Tổng Công ty Sông Thu biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 706/TCHQ-TXNK về phân loại trước mặt hàng Neo phao dù dùng để neo tàu cá, tàu biển do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông báo 9289/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là cáp thép dùng buộc tàu, loại xoắn xuôi, mới do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7799/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Cần kéo đẩy tàu bay do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2972/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại mặt hàng “Self-loading mobile concrete mixer” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2899/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại mặt hàng có tên khai báo “máy trộn cám cá” và “máy trộn thức ăn cho tôm” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6129/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng Engine ECU do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 7656/TCHQ-TXNK năm 2019 phân loại mặt hàng máy chiếu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 706/TCHQ-TXNK về phân loại trước mặt hàng Neo phao dù dùng để neo tàu cá, tàu biển do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông báo 9289/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là cáp thép dùng buộc tàu, loại xoắn xuôi, mới do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 7799/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Cần kéo đẩy tàu bay do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Thông tư 09/2019/TT-BTC sửa đổi Phụ lục của Thông tư 65/2017/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2972/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại mặt hàng “Self-loading mobile concrete mixer” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 2899/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại mặt hàng có tên khai báo “máy trộn cám cá” và “máy trộn thức ăn cho tôm” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 6129/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng Engine ECU do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 7656/TCHQ-TXNK năm 2019 phân loại mặt hàng máy chiếu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1467/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại mặt hàng tàu thủy do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1467/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/03/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đào Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
