Giới thiệu về Công văn 1461/TCT-TNCN
Công văn 1461/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích ngoài tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản chi phí như học phí cho con của người lao động nước ngoài, vé máy bay về phép và chi phí đào tạo nâng cao tay nghề.
Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi học phí cho con người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn 1461/TCT-TNCN, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam được xử lý thuế như sau:
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Yêu cầu về chứng từ: Khoản chi này phải được người sử dụng lao động thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hình thức chuyển khoản hoặc thanh toán trực tiếp, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp tính thuế: Nếu người sử dụng lao động chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động để tự nộp học phí, hoặc chi trả cho các bậc học ngoài phạm vi từ mầm non đến trung học phổ thông (ví dụ như bậc đại học, cao đẳng), khoản tiền này sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Chính sách thuế TNCN đối với chi phí vé máy bay về phép của người lao động nước ngoài
Khoản chi phí vé máy bay về phép cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được quy định cụ thể nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu hút nhân lực nước ngoài:
- Mức hưởng ưu đãi: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán lại) cho người lao động nước ngoài về nước phép 01 lần trong năm được miễn thuế TNCN.
- Căn cứ xác định: Việc xác định khoản chi này dựa trên hợp đồng lao động ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động, trong đó có ghi rõ khoản chế độ vé máy bay về phép năm.
- Các trường hợp không được miễn: Nếu người sử dụng lao động chi trả vé máy bay về phép từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm, hoặc chi trả vé máy bay cho người nhà (vợ, chồng, con) của người lao động nước ngoài, các khoản chi này đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Chính sách thuế TNCN đối với chi phí đào tạo, nâng cao trình độ cho người lao động
Công văn cũng làm rõ chính sách thuế đối với các khoản chi phí liên quan đến việc đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động:
- Khoản chi không tính vào thu nhập chịu thuế: Chi phí đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của cơ sở kinh doanh sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp phải có quyết định cử đi học, chương trình đào tạo rõ ràng và các hóa đơn, chứng từ học phí hợp pháp từ đơn vị đào tạo.
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng chính sách
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi quyết toán, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty để đảm bảo các khoản phúc lợi, chi trả hộ nêu trên được quy định rõ ràng, minh bạch.
- Tất cả các khoản chi trả hộ phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp (đối với các khoản chi trả trực tiếp cho nhà cung cấp dịch vụ).
- Việc áp dụng các quy định miễn thuế TNCN phải tuân thủ đúng đối tượng và định mức quy định, không được tự ý mở rộng đối tượng áp dụng sang người lao động Việt Nam đối với các khoản chi đặc thù dành riêng cho người nước ngoài (như học phí cho con và vé máy bay về phép).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1461/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An
Trả lời công văn số 190/CT-THNVDT ngày 25/2/2011 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An về chính sách thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần tại Công ty CP Hoàng Mai Ngọc. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ngày 20/9/2010 Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 12501/BTC-CST về việc chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn, cổ phần trong các công ty cổ phần. Theo đó, việc phân biệt giữa chuyển nhượng chứng khoán và chuyển nhượng vốn đối với chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần như sau:
“- Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong các công ty đại chúng theo quy định của Luật Chứng khoán là chuyển nhượng chứng khoán, áp dụng quy định về thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán.
- Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong các công ty cổ phần không thuộc trường hợp nêu trên áp dụng quy định về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn.
Việc xác định công ty cổ phần là công ty đại chúng căn cứ vào Điều 25, 26 Luật Chứng khoán.”
Tại công văn này thì “Các trường hợp chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần đã xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm phát sinh và thực hiện nộp thuế hoặc khấu trừ thuế tại nguồn (nếu có) trước ngày công văn này ban hành thì không điều chỉnh lại.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, các cá nhân là cổ đông trong Công ty CP Hoàng Mai Ngọc chuyển nhượng cổ phần (hay chuyển nhượng vốn), đã thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN tại thời điểm phát sinh việc chuyển nhượng (ngày 31/5/2010) và trước thời điểm công văn số 12501/BTC-CST ngày 20/9/2010 của Bộ Tài chính ban hành thì không điều chỉnh lại.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Nghệ An được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1461/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1461/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
